Tài khoản 136 - Phải thu nội bộ được sử dụng để theo dõi các khoản công nợ phải thu phát sinh giữa doanh nghiệp với các đơn vị trực thuộc hoặc giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng hệ thống. Theo quy định tại Thông tư 99/2025/TT-BTC áp dụng từ ngày 01/01/2026, doanh nghiệp cần thực hiện hạch toán và đối chiếu các khoản phải thu nội bộ đúng quy định nhằm đảm bảo tính chính xác của số liệu kế toán.
TK 136 phản ánh các khoản công nợ phải thu và tình hình thanh toán công nợ giữa doanh nghiệp với đơn vị trực thuộc hoặc giữa các đơn vị trực thuộc với nhau.
Các khoản phải thu nội bộ bao gồm:
Doanh nghiệp phải mở sổ chi tiết theo từng đơn vị có quan hệ thanh toán nội bộ và theo dõi riêng từng khoản công nợ phát sinh. Đồng thời cần thực hiện đối chiếu số liệu giữa TK 136 và TK 336 theo từng đối tượng vào cuối kỳ kế toán để xử lý chênh lệch kịp thời nếu có.
Số dư bên Nợ: Phản ánh số tiền hoặc giá trị còn phải thu từ các đơn vị trực thuộc tại thời điểm cuối kỳ kế toán.
TK 1361 - Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc
Dùng tại doanh nghiệp để phản ánh số vốn kinh doanh đã giao cho các đơn vị trực thuộc. Tài khoản này không sử dụng để phản ánh vốn đầu tư của công ty mẹ vào công ty con.
TK 1362 - Phải thu nội bộ về chênh lệch tỷ giá
Áp dụng đối với doanh nghiệp là chủ đầu tư có thành lập Ban quản lý dự án, dùng để phản ánh chênh lệch tỷ giá phát sinh tại Ban quản lý dự án chuyển về.
TK 1363 - Phải thu nội bộ về chi phí đi vay được vốn hóa
Sử dụng tại doanh nghiệp là chủ đầu tư có Ban quản lý dự án để theo dõi chi phí đi vay đủ điều kiện vốn hóa phát sinh tại Ban quản lý dự án.
TK 1368 - Phải thu nội bộ khác
Phản ánh các khoản phải thu khác phát sinh giữa trụ sở chính và đơn vị trực thuộc hoặc giữa các đơn vị trực thuộc với nhau.
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)
Có TK 111, 112
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)
Có TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Trường hợp được phân cấp ghi nhận doanh thu:
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331)
Đồng thời ghi nhận giá vốn:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 154, 155, 156,...
Trường hợp không được phân cấp ghi nhận doanh thu:
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)
Có TK 154, 155, 156,...
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (nếu có)
Nợ TK 111, 112, 152, 153,...
Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)
Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ (3368)
Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)
Trường hợp cấp vốn bằng tiền hoặc hàng tồn kho:
Nợ TK 1361 - Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc
Có TK 111, 112, 156,...
Trường hợp cấp vốn bằng tài sản cố định:
Nợ TK 1361 - Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc (theo giá trị còn lại của TSCĐ)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
Khi nhận được khoản tiền hoàn trả từ đơn vị trực thuộc, ghi:
Nợ TK 111, 112,...
Có TK 1361 - Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc
Căn cứ báo cáo của đơn vị trực thuộc về khoản vốn kinh doanh đã nộp thay, ghi:
Nợ TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Có TK 1361 - Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc
Tùy theo cơ chế quản lý và phân cấp kế toán, doanh nghiệp có thể ghi nhận doanh thu tại thời điểm chuyển giao hoặc khi đơn vị trực thuộc bán ra bên ngoài.
Trường hợp ghi nhận doanh thu ngay khi chuyển giao hàng hóa, dịch vụ:
Nợ TK 1368 - Phải thu nội bộ khác
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (nếu có)
Trường hợp chưa ghi nhận doanh thu tại thời điểm chuyển giao:
Khi bàn giao hàng hóa, dịch vụ cho đơn vị trực thuộc:
Nợ TK 1368 - Phải thu nội bộ khác
Có TK 154, 155, 156,...
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (nếu có)
Khi đơn vị trực thuộc thông báo đã tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ cho bên ngoài:
Nợ TK 1368 - Phải thu nội bộ khác
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Đồng thời xác định giá vốn:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 1368 - Phải thu nội bộ khác
Nợ TK 1368 - Phải thu nội bộ khác
Có TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Nợ TK 1368 - Phải thu nội bộ khác
Có TK 111, 112,...
Bao gồm tiền lợi nhuận nộp lên hoặc hoàn trả các khoản đã chi hộ, ghi:
Nợ TK 111, 112,...
Có TK 1368 - Phải thu nội bộ khác
Nợ TK 3368 - Phải trả nội bộ khác
Có TK 1368 - Phải thu nội bộ khác
Trường hợp giao bằng tiền, vật tư hoặc tài sản cố định, ghi:
Nợ TK 1361 - Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ
Có TK 111, 112, 152,...
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình
Nợ TK 1368 - Phải thu nội bộ khác
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Nợ TK 1363 - Phải thu nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hóa
Có TK 111, 112, 335,...
Nợ TK 1362, 1368 - Phải thu nội bộ
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 711 - Thu nhập khác
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 1368 - Phải thu nội bộ khác
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Nợ TK 811 - Chi phí khác
Có TK 1362, 1368 - Phải thu nội bộ
Trường hợp công trình đã được quyết toán:
Nợ TK 111, 112, 152, 153, 155, 211, 213, 217,...
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 1361 - Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc
Có TK 331, 333,... (nếu phát sinh nghĩa vụ phải trả)
Trường hợp công trình mới bàn giao theo giá tạm tính:
Khi quyết toán chính thức, thực hiện điều chỉnh giá trị công trình:
Nếu giá quyết toán cao hơn giá tạm tính:
Nợ TK 155, 211, 213, 217,...
Có các TK liên quan
Nếu giá quyết toán thấp hơn giá tạm tính:
Nợ các TK liên quan
Có TK 155, 211, 213, 217,...