Cách hạch toán Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng theo Thông tư 99

Hạch toán Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng được sử dụng để theo dõi các khoản công nợ phải thu từ khách hàng phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, tài sản cố định, các khoản đầu tư tài chính hoặc cung cấp dịch vụ. Ngoài ra, tài khoản này còn phản ánh các khoản phải thu của nhà thầu xây dựng đối với chủ đầu tư liên quan đến khối lượng công việc xây dựng đã hoàn thành theo hợp đồng.

1. Nguyên tắc kế toán của Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng

  • Các khoản phải thu cần được theo dõi chi tiết theo từng khách hàng, từng nội dung công nợ và từng lần thanh toán phát sinh.
  • Doanh nghiệp phải phân loại các khoản phải thu theo thời hạn thu hồi, bao gồm các khoản có thời gian thu hồi không quá 12 tháng và các khoản trên 12 tháng tính từ thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
  • Đối tượng được theo dõi trên tài khoản này là các khách hàng có giao dịch mua bán hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ, tài sản cố định, bất động sản đầu tư hoặc đầu tư tài chính với doanh nghiệp.
  • Đối với hoạt động xuất khẩu ủy thác, bên giao ủy thác phản ánh khoản phải thu từ bên nhận ủy thác liên quan đến tiền bán hàng xuất khẩu tương tự như các khoản phải thu khách hàng thông thường.
  • Khi lập báo cáo tài chính, doanh nghiệp cần rà soát và đánh giá khả năng thu hồi của từng khoản công nợ để xác định các khoản nợ quá hạn, nợ khó đòi hoặc có dấu hiệu mất khả năng thu hồi, từ đó thực hiện trích lập dự phòng theo đúng quy định hiện hành.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 131

Bên Nợ

Bên Có

- Các khoản phải thu khách hàng phát sinh trong kỳ từ hoạt động bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ, bán TSCĐ, BĐS đầu tư hoặc đầu tư tài chính.

- Khoản tiền thừa đã hoàn trả cho khách hàng.

- Chênh lệch tăng do đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ cuối kỳ khi tỷ giá tăng.

- Khoản tiền khách hàng đã thanh toán.

- Các khoản khách hàng ứng trước hoặc trả trước.

- Giá trị hàng bán bị khách hàng trả lại.

- Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc chiết khấu thanh toán dành cho khách hàng.

- Chênh lệch giảm do đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ cuối kỳ khi tỷ giá giảm.

Số dư bên Nợ: Phản ánh số tiền doanh nghiệp còn phải thu của khách hàng tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Số dư bên Có: Thể hiện số tiền khách hàng đã thanh toán hoặc ứng trước lớn hơn số phải thu. Khi lập Báo cáo tình hình tài chính, doanh nghiệp trình bày số dư chi tiết theo từng khách hàng ở cả phần tài sản và nguồn vốn tương ứng.

3. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ liên quan đến TK 131

3.1. Bán hàng hóa, sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ chưa thu tiền ngay

a) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế gián thu

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)

    Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá bán chưa thuế)

    Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

b) Trường hợp doanh thu ghi nhận bao gồm cả thuế phải nộp

Định kỳ xác định số thuế phải nộp và điều chỉnh giảm doanh thu:

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

    Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

3.2. Hạch toán hàng bán bị khách hàng trả lại

Nợ TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu

Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (nếu có)

    Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.

3.3. Hạch toán chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán

a) Chiết khấu hoặc giảm giá được thể hiện trực tiếp trên hóa đơn

Doanh nghiệp ghi nhận doanh thu theo giá đã giảm và không hạch toán riêng khoản chiết khấu hoặc giảm giá.

b) Chiết khấu hoặc giảm giá phát sinh sau khi đã ghi nhận doanh thu

Nợ TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu

Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (nếu có)

    Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.

3.4. Chiết khấu thanh toán cho khách hàng

Khi khách hàng thanh toán trước hạn và được hưởng chiết khấu:

Nợ các TK 111, 112,...

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính

    Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.

3.5. Nhận tiền thanh toán hoặc tiền ứng trước của khách hàng

Nợ các TK 111, 112,...

    Có TK 131 - Phải thu của khách hàng

    Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (nếu có tiền lãi).

3.6. Kế toán phải thu theo hợp đồng xây dựng

a) Hợp đồng thanh toán theo tiến độ kế hoạch

Khi xác định doanh thu theo phần công việc hoàn thành:

Nợ TK 337 - Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

    Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Khi lập hóa đơn theo tiến độ thanh toán:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng

    Có TK 337 - Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

    Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).

b) Hợp đồng thanh toán theo khối lượng thực hiện

Khi khách hàng xác nhận khối lượng hoàn thành:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng

    Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

    Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).

c) Khoản thưởng theo hợp đồng xây dựng

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng

    Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

    Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).

d) Khoản bồi thường nhận từ khách hàng hoặc bên liên quan

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng

    Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

    Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).

đ) Thu tiền thanh toán khối lượng công trình hoàn thành

Nợ các TK 111, 112,...

    Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.

3.7. Khách hàng thanh toán bằng hàng hóa

Khi nhận vật tư, hàng hóa để cấn trừ công nợ:

Nợ các TK 152, 153, 156,...

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

    Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.

3.8. Xử lý khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi

Căn cứ quyết định xử lý xóa nợ:

Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293)

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (phần chưa được dự phòng)

    Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.

Đồng thời doanh nghiệp tiếp tục theo dõi khoản nợ đã xử lý trên sổ theo dõi riêng theo thời hạn quy định để phục vụ công tác truy thu khi cần thiết.

3.9. Khoản phải thu phí ủy thác xuất nhập khẩu

Bên nhận ủy thác xuất nhập khẩu căn cứ hóa đơn để ghi nhận khoản phí được hưởng:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng

    Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

    Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).

Liên hệ Kế toán Thuế Đà Nẵng để được tư vấn chi tiết 0983 542 571

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo