Tài khoản 128 được sử dụng để theo dõi giá trị hiện có và sự biến động tăng, giảm của các khoản đầu tư mà doanh nghiệp có chủ đích nắm giữ đến ngày đáo hạn nhằm thu lợi tức định kỳ. Các khoản đầu tư thuộc phạm vi phản ánh của tài khoản này bao gồm tiền gửi có kỳ hạn tại ngân hàng, tín phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả, các khoản cho vay theo hợp đồng và những khoản đầu tư khác có tính chất tương tự.
Tài khoản này không áp dụng đối với các loại trái phiếu hoặc công cụ nợ được mua với mục đích kinh doanh ngắn hạn nhằm tìm kiếm lợi nhuận từ chênh lệch giá. Những khoản đầu tư đó được phản ánh vào tài khoản chứng khoán kinh doanh theo quy định hiện hành.
Số dư bên Nợ: Giá trị các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn còn tồn tại tại thời điểm cuối kỳ kế toán.
a) Khi phát sinh khoản đầu tư
Khi doanh nghiệp chi tiền để thực hiện khoản đầu tư như gửi tiền có kỳ hạn, mua trái phiếu hoặc cho vay:
Nợ TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Có các TK 111, 112,...
(Số tiền thực tế đã chi để đầu tư)
Lưu ý:
b) Ghi nhận lãi đầu tư theo từng kỳ
Đối với khoản đầu tư nhận lãi trước hoặc nhận lãi cuối kỳ:
Nợ TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.
Đối với khoản đầu tư nhận lãi định kỳ (ngoại trừ kỳ đáo hạn):
Nợ các TK 111, 112,...
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.
c) Khi khoản đầu tư đến hạn
Đối với hình thức nhận lãi trước hoặc nhận lãi cuối kỳ:
Nợ các TK 111, 112,...
Có TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn.
Đối với hình thức nhận lãi định kỳ:
Nợ các TK 111, 112,...
Có TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.
a) Khi mua khoản đầu tư
Nợ TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Có các TK 111, 112,...
Giá trị thực chi được xác định như sau:
Nhận lãi trước: Mệnh giá trừ lãi nhận trước và trừ phần chiết khấu.
Nhận lãi định kỳ hoặc nhận lãi cuối kỳ: Mệnh giá trừ phần chiết khấu.
b) Phân bổ chiết khấu và ghi nhận lãi
Đối với khoản đầu tư nhận lãi trước hoặc nhận lãi cuối kỳ:
Nợ TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.
(Số tiền gồm lãi và phần chiết khấu phân bổ trong kỳ)
Đối với khoản đầu tư nhận lãi định kỳ:
Phân bổ chiết khấu:
Nợ TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.
Ghi nhận lãi nhận được từng kỳ:
Nợ các TK 111, 112,...
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.
c) Khi đáo hạn
Đối với khoản đầu tư nhận lãi trước hoặc nhận lãi cuối kỳ:
Nợ các TK 111, 112,...
Có TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn.
Đối với khoản đầu tư nhận lãi định kỳ:
Nợ các TK 111, 112,...
Có TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi kỳ đáo hạn).
a) Khi thực hiện đầu tư
Nợ TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Có các TK 111, 112,...
Giá trị thực chi được xác định như sau:
b) Phân bổ phụ trội
Đối với khoản đầu tư nhận lãi trước hoặc nhận lãi cuối kỳ:
Nợ TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.
(Giá trị bằng lãi phát sinh trừ phần phụ trội phân bổ)
Đối với khoản đầu tư nhận lãi định kỳ:
Phân bổ phụ trội:
Nợ TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn.
Nhận lãi từng kỳ:
Nợ các TK 111, 112,...
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.
c) Khi đáo hạn
Đối với khoản đầu tư nhận lãi trước hoặc nhận lãi cuối kỳ:
Nợ các TK 111, 112,...
Có TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn.
Đối với khoản đầu tư nhận lãi định kỳ:
Nợ các TK 111, 112,...
Có TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi kỳ đáo hạn).
a) Khi mua khoản đầu tư
Nợ TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Có các TK 111, 112,...
Giá trị thực chi được xác định:
b) Phân bổ lãi theo lãi suất thực
Sau khi ghi nhận ban đầu, doanh nghiệp xác định lãi suất thực để làm cơ sở ghi nhận doanh thu tài chính theo từng kỳ.
Đối với khoản đầu tư nhận lãi trước hoặc nhận lãi cuối kỳ:
Nợ TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.
Đối với khoản đầu tư nhận lãi định kỳ:
Nợ các TK 111, 112
Nợ TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (nếu lãi suất danh nghĩa thấp hơn lãi suất thực)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (nếu lãi suất danh nghĩa cao hơn lãi suất thực).
c) Khi khoản đầu tư đến hạn
Nợ các TK 111, 112,...
Có TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn.
Giá trị thu hồi:
Khi doanh nghiệp thực hiện thanh lý khoản đầu tư trước ngày đáo hạn:
Nợ các TK 111, 112,...
Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2291) (nếu có)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu phát sinh lỗ)
Có TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (giá trị còn ghi sổ)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (nếu phát sinh lãi).