Tài khoản 155 - Sản phẩm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC được sử dụng để theo dõi giá trị hiện có và sự biến động tăng, giảm của các loại sản phẩm trong doanh nghiệp. Sản phẩm bao gồm thành phẩm và bán thành phẩm. Trong đó, thành phẩm là sản phẩm đã hoàn tất toàn bộ quy trình sản xuất hoặc gia công, đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật và được nhập kho; còn bán thành phẩm là sản phẩm mới hoàn thành một hoặc một số công đoạn của quá trình sản xuất nhưng chưa hoàn thiện ở công đoạn cuối cùng.
Trong hoạt động ủy thác xuất khẩu sản phẩm, tài khoản này chỉ được sử dụng tại đơn vị giao ủy thác. Đơn vị nhận ủy thác, thực hiện giữ hộ hàng hóa, không sử dụng TK 155 để phản ánh sản phẩm nhận giữ hộ.
So với Thông tư 200/2014/TT-BTC, tài khoản 155 đã được đổi tên từ “Thành phẩm” sang “Sản phẩm” theo quy định tại Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Sản phẩm do các bộ phận sản xuất chính hoặc sản xuất phụ của doanh nghiệp tạo ra phải được ghi nhận theo giá thành sản xuất thực tế (giá gốc). Giá thành này bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung và các khoản chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh trong quá trình sản xuất. Cụ thể:
Không được tính vào giá gốc sản phẩm các khoản chi phí sau:
Đối với thành phẩm bất động sản do doanh nghiệp làm chủ đầu tư:
Đối với sản phẩm thuê ngoài gia công, chế biến, giá trị sản phẩm được xác định theo giá thành thực tế gia công, bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí thuê gia công và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh trong quá trình gia công, chế biến.
Trường hợp doanh nghiệp theo dõi nhập, xuất kho sản phẩm hằng ngày theo giá tạm tính như giá thành kế hoạch, giá thành định mức hoặc giá nhập kho thống nhất, thì cuối kỳ kế toán phải xác định giá thành thực tế của sản phẩm nhập kho. Đồng thời, doanh nghiệp phải tính hệ số chênh lệch giữa giá thành thực tế và giá tạm tính của sản phẩm, bao gồm cả phần chênh lệch của sản phẩm tồn đầu kỳ, làm căn cứ xác định giá trị thực tế của sản phẩm nhập, xuất kho trong kỳ.
Công tác kế toán chi tiết sản phẩm phải được thực hiện theo từng kho, từng nhóm, từng loại và từng mặt hàng sản phẩm, đồng thời theo dõi đầy đủ cả về số lượng và giá trị.
Số dư bên Nợ:
Phản ánh giá trị thực tế của sản phẩm còn tồn kho tại thời điểm cuối kỳ kế toán.
Lưu ý:
Tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp có thể mở các tài khoản chi tiết để theo dõi từng nhóm sản phẩm riêng biệt như thành phẩm, bán thành phẩm, thành phẩm bất động sản và các loại sản phẩm khác.
Khi sản phẩm hoàn thành và được nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK 155 - Sản phẩm
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
Bao gồm cả trường hợp sản phẩm là thành phẩm bất động sản đã hoàn tất việc bàn giao cho khách hàng, kế toán phản ánh giá vốn như sau:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 155 - Sản phẩm.
Khi chuyển sản phẩm đi bán hoặc gửi cho đơn vị nhận bán hộ, ghi:
Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán
Có TK 155 - Sản phẩm.
Khi phát sinh hàng bán bị trả lại, ghi:
Nợ TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
Có các TK 111, 112, 131,... (tổng giá trị hàng bị trả lại).
Đồng thời ghi nhận giá vốn của sản phẩm nhập lại kho:
Nợ TK 155 - Sản phẩm
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán.
Khi doanh nghiệp sử dụng sản phẩm cho mục đích nội bộ, ghi:
Nợ các TK 641, 642, 241, 211,...
Có TK 155 - Sản phẩm
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu phát sinh).
Trường hợp đơn vị trực thuộc được giao quyền ghi nhận doanh thu và giá vốn:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 155 - Sản phẩm.
Trường hợp đơn vị trực thuộc không được phân cấp ghi nhận doanh thu và giá vốn:
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ
Có TK 155 - Sản phẩm
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (nếu có).
Kế toán ghi nhận:
Nợ các TK 221, 222, 228 (theo giá đánh giá lại)
Nợ TK 811 - Chi phí khác (nếu giá đánh giá lại thấp hơn giá trị ghi sổ)
Có TK 155 - Sản phẩm
Có TK 711 - Thu nhập khác (nếu giá đánh giá lại cao hơn giá trị ghi sổ).
Ghi nhận doanh thu tương ứng với giá trị khoản đầu tư tăng thêm:
Nợ các TK 221, 222, 228 (theo giá trị hợp lý)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra phải nộp (nếu có).
Ghi nhận giá vốn của sản phẩm dùng để thanh toán:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 155 - Sản phẩm.
Mọi trường hợp phát hiện thừa hoặc thiếu sản phẩm đều phải lập biên bản, xác minh nguyên nhân và xác định trách nhiệm của các cá nhân, bộ phận liên quan.
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) (số phải bồi thường)
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (nếu khấu trừ vào lương)
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần tổn thất còn lại sau bồi thường)
Có TK 155 - Sản phẩm.
Nếu phát hiện thiếu sản phẩm:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381)
Có TK 155 - Sản phẩm.
Khi có quyết định xử lý:
Nợ các TK 111, 112,... (nếu đã thu tiền bồi thường)
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) (nếu tiếp tục theo dõi khoản phải thu)
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (nếu trừ vào lương)
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần tổn thất được tính vào giá vốn)
Có TK 138 - Phải thu khác (1381).
Trường hợp chủ sở hữu hoặc cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định ghi nhận tổn thất vào kết quả kinh doanh:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 138 - Phải thu khác (1381).
Nếu phát hiện thừa sản phẩm chờ xử lý:
Nợ TK 155 - Sản phẩm
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381).
Khi có quyết định xử lý:
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381)
Có các tài khoản liên quan.
a) Khi xuất sản phẩm để khuyến mại, quảng cáo không thu tiền và không gắn với điều kiện mua hàng, hoặc trong trường hợp giá bán sản phẩm chính không thay đổi dù khách hàng có nhận sản phẩm tặng kèm hay không, giá trị sản phẩm dùng để khuyến mại, quảng cáo được ghi nhận vào chi phí bán hàng, ghi:
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
Có TK 155 - Sản phẩm.
b) Trường hợp sản phẩm khuyến mại, quảng cáo chỉ được tặng kèm khi khách hàng đáp ứng các điều kiện nhất định như mua sản phẩm chính (ví dụ mua 2 tặng 1), doanh nghiệp phải phân bổ doanh thu thu được cho cả sản phẩm bán ra và sản phẩm khuyến mại. Về bản chất, đây là hình thức giảm giá bán nên giá trị sản phẩm khuyến mại được tính vào giá vốn hàng bán.
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 155 - Sản phẩm.
Ghi nhận doanh thu của hàng khuyến mại, quảng cáo trên cơ sở phân bổ doanh thu cho cả sản phẩm bán và sản phẩm tặng kèm, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131,...
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).
c) Trường hợp sản phẩm được dùng để biếu, tặng người lao động và chi phí được chi trả từ quỹ khen thưởng, phúc lợi, doanh nghiệp phải ghi nhận doanh thu và giá vốn tương tự như một giao dịch bán hàng thông thường:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 155 - Sản phẩm.
Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tổng giá thanh toán)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).
d) Khi xuất sản phẩm để cho, biếu hoặc tặng, ghi:
Nợ các TK 641, 642,...
Có TK 155 - Sản phẩm
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (tổng giá thanh toán)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
Có TK 3335 - Thuế thu nhập cá nhân (nếu có).
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 155 - Sản phẩm.
Khi phát sinh nghiệp vụ thanh lý hoặc nhượng bán sản phẩm do hàng hóa bị ứ đọng, xuống cấp chất lượng hoặc không còn sử dụng, kế toán phản ánh giá vốn như sau:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 155 - Sản phẩm.