Cách hạch toán Tài khoản 156 - Hàng hóa theo Thông tư 99

Hướng dẫn hạch toán TK 156 - Hàng hóa theo Thông tư 99

Tổng hợp cách ghi nhận và định khoản Tài khoản 156 - Hàng hóa theo quy định tại Thông tư 99/2025/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp, áp dụng từ ngày 01/01/2026 và thay thế Thông tư 200.

Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, TK 156 được sử dụng để theo dõi giá trị hiện có và tình hình tăng, giảm của các loại hàng hóa thuộc doanh nghiệp. Đối tượng phản ánh bao gồm hàng hóa lưu giữ tại kho, quầy bán hàng, hàng hóa bất động sản và các tài sản khác được doanh nghiệp nắm giữ hoặc mua vào với mục đích bán lại, ngoại trừ chứng khoán kinh doanh. Một số ví dụ có thể kể đến như thẻ điện thoại, quyền sử dụng dịch vụ, quyền nhận hàng hóa, phiếu quà tặng hoặc phiếu giảm giá.

Hàng hóa tại kho và quầy hàng là những vật tư, sản phẩm được doanh nghiệp mua về nhằm mục đích kinh doanh thương mại dưới hình thức bán buôn hoặc bán lẻ. Đối với hàng hóa bất động sản, bao gồm quyền sử dụng đất, nhà ở, nhà gắn liền với đất, cơ sở hạ tầng được mua để bán trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường hoặc bất động sản đầu tư được chuyển sang mục đích bán.

Lưu ý:

  • Trường hợp hàng hóa được mua về vừa để kinh doanh vừa để sử dụng làm nguyên vật liệu phục vụ sản xuất nhưng không thể xác định rõ mục đích sử dụng thì được phản ánh vào TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.
  • Trong các nghiệp vụ xuất nhập khẩu ủy thác, TK 156 chỉ được sử dụng tại đơn vị giao ủy thác. Đơn vị nhận ủy thác chỉ thực hiện giữ hộ hàng hóa nên không hạch toán vào tài khoản này. Đối với các giao dịch mua bán hàng hóa phát sinh bằng ngoại tệ, doanh nghiệp thực hiện theo hướng dẫn tại TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái.

Chi tiết về phương pháp hạch toán TK 413 được hướng dẫn riêng theo quy định của Thông tư 99.

  • Các trường hợp không được phản ánh vào TK 156 gồm:

+/ Hàng hóa nhận bán hộ hoặc nhận giữ hộ cho đơn vị khác.

+/ Hàng hóa mua về để sử dụng làm nguyên vật liệu hoặc công cụ dụng cụ phục vụ sản xuất, kinh doanh (được ghi nhận vào TK 152 hoặc TK 153 và các tài khoản liên quan).

Việc hạch toán nhập, xuất và tồn kho hàng hóa trên TK 156 phải tuân thủ nguyên tắc giá gốc theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 - Hàng tồn kho. Giá gốc hàng hóa bao gồm giá mua cùng các khoản chi phí liên quan như chi phí thu mua, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) và thuế GTGT hàng nhập khẩu trong trường hợp không được khấu trừ. Nếu hàng hóa cần trải qua các công đoạn gia công, sơ chế, tân trang hoặc phân loại trước khi bán thì các chi phí này cũng được tính vào giá trị hàng hóa.

Giá gốc hàng hóa được xác định theo từng nguồn nhập. Căn cứ vào đặc điểm hoạt động và nhu cầu quản lý, doanh nghiệp có thể theo dõi riêng giá mua và chi phí thu mua của từng lô hàng.

Chi phí thu mua hàng hóa là các khoản chi phát sinh trực tiếp trong quá trình mua hàng như bảo hiểm hàng hóa, chi phí thuê kho bãi, vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản từ nơi mua về đến kho doanh nghiệp cũng như các khoản hao hụt tự nhiên trong định mức phát sinh khi thu mua.

Đối với chi phí thu mua liên quan đến nhiều loại hàng hóa, doanh nghiệp có thể phân bổ theo tiêu thức phù hợp và phải áp dụng nhất quán theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam. Nếu khoản chi phí này có giá trị không đáng kể và liên quan đến nhiều mặt hàng thì được phép ghi nhận trực tiếp vào giá vốn hàng bán.

Công tác kế toán chi tiết hàng hóa phải được thực hiện theo từng kho, từng nhóm hàng và từng mặt hàng cụ thể, đồng thời theo dõi đầy đủ cả số lượng và giá trị.

1. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 156 - Hàng hóa theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

Bên Nợ

Bên Có

- Giá trị gốc của hàng hóa nhập kho từ các nguồn mua khác nhau.

- Giá trị hàng hóa xuất kho để bán, giao cho đại lý, đưa đi gia công hoặc phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh.

- Giá trị hàng hóa thuê đơn vị bên ngoài gia công, bao gồm giá mua và chi phí gia công phát sinh.

- Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua được hưởng.

- Giá trị hàng hóa đã tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại.

- Giá trị hàng hóa trả lại cho nhà cung cấp.

- Giá trị hàng hóa thừa được phát hiện trong quá trình kiểm kê.

- Giá trị hàng hóa thiếu được phát hiện khi kiểm kê.

- Giá trị hàng hóa bất động sản mua vào hoặc được chuyển đổi từ bất động sản đầu tư.

- Giá trị hàng hóa bất động sản đã bán hoặc được chuyển sang bất động sản đầu tư, bất động sản sử dụng cho chủ sở hữu hoặc tài sản cố định.

Số dư bên Nợ:

Phản ánh giá trị thực tế của hàng hóa còn tồn kho tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Lưu ý: Doanh nghiệp có thể mở thêm các tài khoản chi tiết của TK 156 để quản lý từng nhóm hàng hóa cụ thể như hàng hóa thương mại, hàng hóa bất động sản hoặc các loại hàng hóa khác tùy theo đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của đơn vị.

2. Hướng dẫn hạch toán các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến TK 156 - Hàng hóa theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

2.1. Kế toán hàng hóa mua ngoài nhập kho

Căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhập kho cùng các chứng từ liên quan, kế toán thực hiện ghi nhận như sau:

a) Khi mua hàng hóa nhập kho:

Nợ TK 156 - Hàng hóa (chi tiết từng loại hàng hóa)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (TK 1331) (nếu có)

Có các TK 111, 112, 141, 331,... (theo tổng giá thanh toán).

Để tìm hiểu chi tiết về TK 133, bạn đọc có thể tham khảo bài viết:

Cách hạch toán Thuế GTGT được khấu trừ theo Thông tư 99

b) Khi thực hiện nhập khẩu hàng hóa:

  • Ghi nhận giá trị hàng hóa nhập khẩu:

Nợ TK 156 - Hàng hóa

Có TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (TK 33312) (trường hợp không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào)

Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu phát sinh)

Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (thuế nhập khẩu)

Có TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường (nếu có).

Tham khảo thêm:

Cách hạch toán TK 333 theo Thông tư 99

  • Trường hợp thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ:

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (TK 33312).

  • Nếu doanh nghiệp đã ứng trước một phần tiền hàng bằng ngoại tệ, phần giá trị tương ứng với khoản tiền đã ứng được ghi nhận theo tỷ giá thực tế tại thời điểm thanh toán trước. Phần còn lại chưa thanh toán được xác định theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày nhận hàng.
  • Đối với hàng hóa nhập khẩu theo hình thức ủy thác, việc hạch toán được thực hiện theo hướng dẫn của TK 331 - Phải trả cho người bán.

2.2. Hàng hóa chưa về kho nhưng đã nhận hóa đơn

Khi doanh nghiệp đã nhận hóa đơn từ người bán nhưng đến cuối kỳ kế toán hàng vẫn chưa nhập kho, kế toán ghi:

Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi đường

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112, 331,...

Khi hàng hóa về nhập kho ở kỳ kế toán tiếp theo, ghi:

Nợ TK 156 - Hàng hóa

Có TK 151 - Hàng mua đang đi đường.

2.3. Khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá được hưởng sau khi mua hàng

Căn cứ tình hình tồn kho và lượng hàng đã tiêu thụ để phân bổ khoản được hưởng:

Nợ các TK 111, 112, 331,...

Có TK 156 - Hàng hóa (đối với hàng còn tồn kho)

Có TK 632 - Giá vốn hàng bán (đối với hàng đã bán)

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (TK 1331) (nếu có).

2.4. Trả lại hàng mua do không đúng quy cách hoặc chất lượng

Khi trả lại hàng hóa cho người bán theo hợp đồng, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 331,...

Có TK 156 - Hàng hóa

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (TK 1331) (nếu có).

2.5. Ghi nhận chi phí thu mua hàng hóa

Khi phát sinh các chi phí liên quan đến hoạt động thu mua hàng hóa:

Nợ TK 156 - Hàng hóa (nếu được tính vào giá trị hàng hóa)

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (nếu hạch toán trực tiếp vào giá vốn)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112, 141, 331,...

2.6. Mua hàng hóa theo hình thức trả chậm, trả góp

Khi nhận hàng:

Nợ TK 156 - Hàng hóa (theo giá mua trả ngay)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112 (số tiền đã thanh toán)

Có TK 331 - Phải trả cho người bán.

Định kỳ xác định khoản lãi trả chậm, trả góp:

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính

  Có TK 331 - Phải trả cho người bán.

Khi thanh toán tiền cho người bán:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

  Có các TK 111, 112.

2.7. Mua hàng hóa bất động sản để kinh doanh

Khi mua hàng hóa bất động sản phục vụ mục đích bán lại:

Nợ TK 156 - Hàng hóa

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (TK 1332) (nếu có)

Có các TK 111, 112, 331,...

2.8. Chuyển bất động sản đầu tư sang hàng tồn kho để bán

  • Khi chủ sở hữu quyết định cải tạo hoặc nâng cấp bất động sản đầu tư nhằm mục đích bán:

Nợ TK 156 - Hàng hóa (theo giá trị còn lại)

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (TK 2147)

Có TK 217 - Bất động sản đầu tư (theo nguyên giá).

  • Chi phí phát sinh trong quá trình sửa chữa, cải tạo hoặc nâng cấp:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có các TK 111, 112, 152, 334, 331,...

  • Sau khi hoàn tất việc cải tạo, nâng cấp và đưa vào mục đích bán:

Nợ TK 156 - Hàng hóa

Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

2.9. Hạch toán hàng hóa xuất bán đã được xác định tiêu thụ

Khi hàng hóa xuất kho được xác định là đã bán, kế toán ghi nhận giá vốn như sau:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 156 - Hàng hóa.

Đồng thời ghi nhận doanh thu phát sinh từ hoạt động bán hàng:

  • Đối với hàng hóa thuộc diện chịu các loại thuế gián thu như thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu hoặc thuế bảo vệ môi trường, doanh thu được phản ánh theo giá bán chưa bao gồm thuế. Các khoản thuế phải nộp được theo dõi riêng, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131,...

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

  • Trường hợp doanh nghiệp chưa tách riêng ngay các khoản thuế phải nộp khi ghi nhận doanh thu, doanh thu ban đầu được phản ánh theo giá đã bao gồm thuế. Cuối kỳ xác định số thuế phải nộp và điều chỉnh giảm doanh thu, ghi:

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

2.10. Hạch toán hàng hóa thuê ngoài gia công, chế biến

  • Khi xuất hàng hóa giao cho đơn vị bên ngoài gia công hoặc chế biến, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Có TK 156 - Hàng hóa.

  • Chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động gia công, chế biến được ghi nhận:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112, 331,...

  • Khi nhận lại hàng hóa đã hoàn thành gia công và nhập kho, ghi:

Nợ TK 156 - Hàng hóa

Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

2.11. Hạch toán hàng hóa gửi bán

Khi xuất kho hàng hóa gửi cho khách hàng, đại lý hoặc đơn vị nhận ký gửi, kế toán ghi:

Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán

Có TK 156 - Hàng hóa.

2.12. Hạch toán hàng hóa chuyển cho đơn vị trực thuộc tiêu thụ

  • Nếu đơn vị trực thuộc được giao quyền ghi nhận doanh thu và giá vốn, doanh nghiệp phản ánh giá vốn của hàng xuất bán như sau:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 156 - Hàng hóa

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (nếu có).

  • Nếu đơn vị trực thuộc không được phân cấp ghi nhận doanh thu và giá vốn, giá trị hàng hóa luân chuyển nội bộ được theo dõi là khoản phải thu nội bộ, ghi:

Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)

Có TK 156 - Hàng hóa

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (nếu có).

2.13. Hạch toán hàng hóa xuất dùng nội bộ

Khi sử dụng hàng hóa phục vụ nhu cầu nội bộ doanh nghiệp, ghi:

Nợ các TK 641, 642, 241, 211,...

Có TK 156 - Hàng hóa

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (nếu có).

2.14. Hạch toán hàng hóa dùng để khuyến mại, quảng cáo, biếu tặng

a) Khuyến mại, quảng cáo không kèm điều kiện

Đối với hàng hóa dùng để khuyến mại hoặc quảng cáo miễn phí, không gắn với điều kiện mua hàng hoặc giá bán sản phẩm chính không thay đổi dù khách hàng có nhận quà tặng hay không, giá trị hàng xuất được ghi nhận vào chi phí bán hàng:

Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng

Có TK 156 - Hàng hóa.

b) Khuyến mại có điều kiện

Trường hợp khách hàng chỉ được nhận hàng khuyến mại khi đáp ứng điều kiện nhất định (ví dụ mua sản phẩm để được tặng sản phẩm khác), khoản khuyến mại được xem là một hình thức giảm giá bán và được tính vào giá vốn hàng bán.

  • Khi xuất hàng khuyến mại:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 156 - Hàng hóa.

  • Ghi nhận doanh thu sau khi phân bổ giá trị thu được cho cả hàng bán chính và hàng khuyến mại:

Nợ các TK 111, 112, 131,...

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).

c) Biếu tặng người lao động từ quỹ khen thưởng, phúc lợi

Doanh nghiệp ghi nhận tương tự giao dịch bán hàng thông thường.

  • Ghi nhận giá vốn:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 156 - Hàng hóa.

  • Ghi nhận doanh thu:

Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).

d) Xuất hàng hóa để cho, biếu, tặng

Khi xuất kho hàng hóa phục vụ mục đích cho, biếu, tặng, ghi:

Nợ các TK 641, 642,...

Có TK 156 - Hàng hóa

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).

2.15. Hạch toán trả lương bằng hàng hóa

Khi doanh nghiệp sử dụng hàng hóa để thanh toán tiền lương cho người lao động:

  • Ghi nhận doanh thu:

Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (nếu có)

Có TK 3335 - Thuế thu nhập cá nhân (nếu có).

  • Đồng thời ghi nhận giá vốn của hàng hóa dùng để trả lương:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 156 - Hàng hóa.

2.16. Hạch toán hàng hóa dùng để góp vốn đầu tư

Khi sử dụng hàng hóa để góp vốn vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết hoặc các khoản đầu tư khác, ghi:

Nợ các TK 221, 222, 228 (theo giá đánh giá lại)

Nợ TK 811 - Chi phí khác (nếu giá đánh giá lại thấp hơn giá trị ghi sổ)

Có TK 156 - Hàng hóa

Có TK 711 - Thu nhập khác (nếu giá đánh giá lại cao hơn giá trị ghi sổ).

2.17. Phân bổ chi phí thu mua hàng hóa cuối kỳ

Cuối kỳ kế toán, phần chi phí thu mua được phân bổ cho lượng hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ được ghi nhận:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 156 - Hàng hóa.

2.18. Xử lý hàng hóa thừa, thiếu khi kiểm kê

Khi phát hiện hàng hóa thừa hoặc thiếu trong quá trình kiểm kê, doanh nghiệp phải lập biên bản xác định nguyên nhân và thực hiện xử lý theo quy định. Việc hạch toán được thực hiện tương tự hướng dẫn đối với TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu, tùy thuộc nguyên nhân đã xác định hay còn chờ xử lý.

2.19. Hạch toán hàng hóa bất động sản đã bán

Khi hàng hóa bất động sản được xác định là tiêu thụ trong kỳ, căn cứ hóa đơn và biên bản bàn giao, kế toán thực hiện:

  • Ghi nhận giá vốn:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 156 - Hàng hóa.

  • Đồng thời ghi nhận doanh thu:

Nợ các TK 111, 112, 131,...

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).

2.20. Hạch toán giá vốn hàng hóa thanh lý, nhượng bán

Đối với hàng hóa được thanh lý hoặc nhượng bán do tồn đọng, giảm chất lượng, không còn nhu cầu sử dụng hoặc các nguyên nhân tương tự, kế toán phản ánh giá vốn như sau:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 156 - Hàng hóa.

Liên hệ Kế toán Thuế Đà Nẵng để được tư vấn chi tiết 0983 542 571

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo