Hướng dẫn định khoản và ghi nhận các nghiệp vụ liên quan đến Tài khoản 157 - Hàng gửi bán theo quy định tại Thông tư 99/2025/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và thay thế Thông tư 200.
Theo quy định tại Thông tư 99/2025/TT-BTC, TK 157 được sử dụng để theo dõi giá trị hàng hóa, thành phẩm đã chuyển giao cho khách hàng, gửi cho đại lý hoặc ký gửi, cũng như các dịch vụ đã hoàn thành theo hợp đồng hoặc đơn đặt hàng nhưng chưa đủ điều kiện ghi nhận doanh thu do khách hàng chưa chấp thuận thanh toán. Tài khoản này đồng thời phản ánh hàng hóa, sản phẩm được đưa vào kho ngoại quan.
Các hàng hóa, sản phẩm được phản ánh trên TK 157 vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Do đó, doanh nghiệp cần tổ chức theo dõi chi tiết từng mặt hàng, từng lần gửi bán cho đến khi được xác định là tiêu thụ.
Chi phí vận chuyển, bốc dỡ hoặc các khoản chi hộ khách hàng không được hạch toán vào tài khoản này. Tùy nhu cầu quản lý, doanh nghiệp có thể mở sổ chi tiết để theo dõi riêng hàng gửi bán theo từng khách hàng, đại lý hoặc từng điểm nhận ký gửi.
Số dư bên Nợ:
Phản ánh giá trị hàng hóa, thành phẩm đã gửi đi và dịch vụ đã hoàn thành nhưng đến cuối kỳ kế toán vẫn chưa được xác định là tiêu thụ.
Lưu ý: Doanh nghiệp được phép mở thêm các tài khoản cấp chi tiết để phục vụ công tác quản lý như hàng gửi khách hàng, hàng gửi đại lý, hàng ký gửi hoặc hàng hóa lưu tại kho ngoại quan.
Khi chuyển hàng theo hợp đồng kinh tế, căn cứ vào phiếu xuất kho, ghi:
Nợ TK 157 - Hàng gửi bán
Có TK 155 - Thành phẩm
Có TK 156 - Hàng hóa
Trường hợp doanh nghiệp đã hoàn tất việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng nhưng chưa đủ điều kiện ghi nhận doanh thu trong kỳ, ghi:
Nợ TK 157 - Hàng gửi bán
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
a) Ghi nhận doanh thu
Đối với hàng hóa, sản phẩm hoặc dịch vụ thuộc đối tượng chịu các loại thuế gián thu như thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu hoặc thuế bảo vệ môi trường, khi phát sinh doanh thu, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131,...
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
b) Trường hợp doanh thu ghi nhận bao gồm cả thuế phải nộp
Định kỳ xác định nghĩa vụ thuế và điều chỉnh giảm doanh thu:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
c) Kết chuyển giá vốn hàng bán
Đồng thời với việc ghi nhận doanh thu, doanh nghiệp phản ánh giá vốn của hàng hóa, sản phẩm hoặc dịch vụ đã tiêu thụ:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 157 - Hàng gửi bán
Khi đưa hàng hóa hoặc sản phẩm vào kho ngoại quan, ghi:
Nợ TK 157 - Hàng gửi bán
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có TK 155 - Thành phẩm
Có TK 156 - Hàng hóa
a) Ghi nhận giá vốn hàng xuất khẩu
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 157 - Hàng gửi bán
b) Ghi nhận doanh thu xuất khẩu
Nợ các TK 111, 112, 131,...
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (nếu phát sinh).