Hướng dẫn định khoản và nguyên tắc hạch toán Tài khoản 241 – Xây dựng cơ bản dở dang theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (áp dụng từ 01/01/2026, thay thế Thông tư 200).
a) Phạm vi sử dụng tài khoản
Tài khoản này chỉ áp dụng tại các đơn vị không thành lập ban quản lý dự án, dùng để phản ánh chi phí thực hiện các dự án đầu tư xây dựng cơ bản, bao gồm: mua sắm mới tài sản cố định; xây dựng mới tài sản cố định; sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ; nâng cấp, cải tạo tài sản cố định nhằm tăng năng lực hoặc kéo dài thời gian sử dụng, đồng thời phản ánh việc quyết toán chi phí đầu tư xây dựng cơ bản tại doanh nghiệp.
Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản và sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ hoặc nâng cấp, cải tạo tài sản cố định có thể thực hiện theo hình thức giao thầu hoặc tự thực hiện. Đối với trường hợp doanh nghiệp tự thực hiện, tài khoản này còn dùng để phản ánh chi phí phát sinh trong quá trình xây lắp, sửa chữa.
b) Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản và nguyên tắc vốn hóa
Chi phí thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp, cải tạo, mở rộng hoặc trang bị lại kỹ thuật công trình. Việc xác định chi phí đầu tư thực hiện theo quy định pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng hiện hành.
Chỉ các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản tài sản cố định hoặc bất động sản đầu tư và đáp ứng điều kiện vốn hóa mới được ghi nhận vào giá trị tài sản dở dang, bao gồm các chi phí cần thiết, không thể tránh khỏi trong quá trình đầu tư xây dựng và không bị gián đoạn bất thường do chậm tiến độ so với kế hoạch dự kiến.
Đối với chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến khoản vay (ngoài lãi vay), như chi phí thẩm định, kiểm toán, lập hồ sơ vay vốn, chi phí thu xếp khoản vay…, được ghi nhận vào chi phí tài chính. Tuy nhiên, nếu các khoản chi phí này phát sinh từ khoản vay riêng phục vụ đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang và đáp ứng điều kiện theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16 – Chi phí đi vay thì được vốn hóa. Trường hợp vay để đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết thì không được vốn hóa.
Tài khoản 241 được mở chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình. Mỗi hạng mục phải theo dõi riêng từng nội dung chi phí đầu tư xây dựng cơ bản và được ghi nhận lũy kế từ khi khởi công đến khi hoàn thành ở trạng thái sẵn sàng đưa vào sử dụng theo mục đích dự kiến và được nghiệm thu.
Trường hợp công trình hoặc hạng mục công trình không thể tiếp tục triển khai, doanh nghiệp phải đánh giá khả năng thu hồi chi phí đã đầu tư. Phần chênh lệch (nếu có) được ghi nhận vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
c) Nguyên tắc phân bổ chi phí
Chi phí xây lắp và chi phí thiết bị thường được tập hợp trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình. Các chi phí quản lý dự án và chi phí khác phát sinh chung cần được phân bổ hợp lý.
d) Ghi nhận khi công trình hoàn thành nhưng chưa quyết toán
Trường hợp công trình đã hoàn thành và đủ điều kiện đưa vào sử dụng nhưng chưa được phê duyệt quyết toán, doanh nghiệp ghi nhận nguyên giá tài sản cố định theo giá tạm tính. Giá tạm tính được xác định dựa trên chi phí thực tế phát sinh và các chi phí ước tính chắc chắn sẽ phát sinh.
Sau đó, doanh nghiệp thực hiện điều chỉnh theo giá trị quyết toán được phê duyệt.
đ) Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng và nâng cấp tài sản cố định
Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng thường xuyên được ghi nhận trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ của bộ phận sử dụng tài sản cố định.
Đối với tài sản cố định có yêu cầu kỹ thuật phải sửa chữa định kỳ, doanh nghiệp có thể trích trước chi phí hoặc ghi nhận vào chi phí chờ phân bổ và phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh theo kỳ.
Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu liên quan đến việc nâng cấp, cải tạo làm tăng công suất hoặc kéo dài thời gian sử dụng được ghi tăng nguyên giá tài sản cố định.
e) Áp dụng đối với doanh nghiệp bất động sản
Doanh nghiệp bất động sản sử dụng tài khoản này để tập hợp chi phí xây dựng tài sản cố định hoặc bất động sản đầu tư.
Trường hợp bất động sản xây dựng phục vụ nhiều mục đích (làm văn phòng, cho thuê, để bán…) thì vẫn tập hợp chi phí trên Tài khoản 241. Khi hoàn thành, căn cứ mục đích sử dụng thực tế để kết chuyển phù hợp với từng loại tài sản.
g) Chênh lệch tỷ giá trong giai đoạn xây dựng
Trong giai đoạn đầu tư xây dựng hình thành tài sản cố định hoặc bất động sản đầu tư, doanh nghiệp không được vốn hóa các khoản chênh lệch tỷ giá vào giá trị tài sản dở dang.
h) Dự án bị hủy hoặc tổn thất
Trường hợp dự án bị hủy bỏ hoặc bị tổn thất, doanh nghiệp thực hiện thanh lý và thu hồi các chi phí đã phát sinh. Phần chênh lệch giữa chi phí thực tế và số thu thanh lý được ghi nhận vào chi phí khác hoặc xác định trách nhiệm bồi thường của cá nhân, tổ chức liên quan để thu hồi.
i) Cây lâu năm cho sản phẩm định kỳ
Đối với cây lâu năm như chè, cà phê, cao su, hồ tiêu, cây ăn quả… đáp ứng điều kiện là tài sản cố định, các chi phí trong giai đoạn đầu tư (khai hoang, làm đất, gieo trồng, chăm sóc…) được tập hợp vào Tài khoản 241.
Khi cây bước vào giai đoạn trưởng thành và bắt đầu cho sản phẩm, doanh nghiệp kết chuyển sang Tài khoản 211 – Tài sản cố định hữu hình.
Tài khoản 241 – Xây dựng cơ bản dở dang có 4 tài khoản cấp 2
a) Trường hợp chi phí chạy thử không thu được sản phẩm
Căn cứ chứng từ kế toán liên quan đến quá trình mua sắm tài sản cố định:
Ghi nhận chi phí mua sắm, chạy thử:
Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112,…
Trong trường hợp phát sinh chi phí sản xuất thử không tạo ra sản phẩm, toàn bộ chi phí được tập hợp vào TK 241 để xác định nguyên giá tài sản cố định.
b) Trường hợp chi phí chạy thử có tạo ra sản phẩm, phế liệu
Khi phát sinh chi phí sản xuất thử:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 152, 331,…
Khi nhập kho sản phẩm chạy thử:
Nợ TK 155 – Sản phẩm
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Khi tiêu thụ sản phẩm chạy thử:
Phản ánh doanh thu:
Nợ các TK 111, 112,…
Có các TK 154, 155
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
Kết chuyển chênh lệch chi phí và doanh thu chạy thử:
Trường hợp chi phí lớn hơn doanh thu:
Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Trường hợp doanh thu lớn hơn chi phí:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang
c) Khi hoàn thành chạy thử và đưa tài sản vào sử dụng
Nợ TK 211 – Tài sản cố định hữu hình
Có TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang
3.2.1. Ứng trước cho nhà thầu
Khi ứng trước:
Nợ TK 331 – Phải trả người bán
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112,…
Khi nhận khối lượng hoàn thành:
Nợ TK 241 – XDCB dở dang (2412, 2413, 2414)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 331 – Phải trả người bán
3.2.2. Ghi nhận chi phí đầu tư xây dựng hoặc tự thực hiện
Nợ TK 241 – XDCB dở dang (2412, 2413, 2414)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có)
Có các TK 111, 112, 331, 335,…
3.2.3. Mua và xuất thiết bị cho đầu tư xây dựng
Trường hợp nhập kho thiết bị:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 331 – Phải trả người bán
Trường hợp chuyển thẳng đến công trình:
Nợ TK 241 – XDCB dở dang
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 331
Có TK 151 – Hàng mua đang đi đường
3.2.4. Thanh toán cho nhà thầu, nhà cung cấp
Nợ TK 331 – Phải trả người bán
Có các TK 111, 112,…
3.2.5. Xuất thiết bị cho thi công
Thiết bị không cần lắp đặt:
Nợ TK 241 – XDCB dở dang
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Thiết bị cần lắp đặt:
Khi xuất thiết bị: theo dõi chi tiết ngoài bảng
Khi hoàn thành lắp đặt:
Nợ TK 241 – XDCB dở dang (2412)
Có TK 152
3.2.6. Chi phí đi vay, đấu thầu, tháo dỡ mặt bằng (nếu đủ điều kiện vốn hóa)
Nợ TK 241 – XDCB dở dang (2412)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 331, 335, 3411, 343,…
3.2.7. Khoản phạt nhà thầu làm giảm giá trị phải thanh toán
Nợ các TK 112, 331
Có TK 241 – XDCB dở dang
3.2.8. Khi công trình hoàn thành và bàn giao
Ghi nhận tài sản:
Nợ các TK 211, 213, 217
Có TK 241 – XDCB dở dang
Trường hợp chưa quyết toán:
Ghi theo giá tạm tính, sau đó điều chỉnh theo quyết toán.
Trường hợp chi phí không được duyệt phải thu hồi:
Nợ TK 138 – Phải thu khác
Có TK 241
3.2.9. Điều chỉnh sau khi quyết toán được duyệt
Nếu giảm giá trị so với tạm tính:
Nợ TK 138 (nếu phải thu hồi)
Có các TK 211, 213, 217,…
Nếu tăng giá trị:
Nợ các TK 211, 213, 217,…
Có các TK liên quan
3.2.10. Dự án bị hủy hoặc thanh lý
Nợ các TK 111, 112
Nợ TK 138 – Phải thu khác
Nợ TK 811 – Chi phí khác
Có TK 241 – XDCB dở dang
3.2.11. Trường hợp có ban quản lý dự án
Tại chủ đầu tư:
Khi nhận bàn giao công trình:
Nợ các TK 211, 213, 217,…
Nợ TK 133 (nếu có)
Nợ các TK 111, 112, 152, 153
Có TK 136
Có các TK 331, 333,…
Nếu nhận theo giá tạm tính và điều chỉnh sau quyết toán:
Điều chỉnh tăng/giảm theo chênh lệch thực tế.
Hoạt động sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ tài sản cố định có thể được thực hiện theo hình thức tự thực hiện hoặc thuê ngoài.
a) Tập hợp chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ
Khi phát sinh chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ, kế toán tập hợp vào bên Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang (chi tiết 2413) theo từng công trình hoặc từng nội dung sửa chữa.
Trường hợp thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:
Nợ TK 241 – XDCB dở dang (2413) (giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
Có các TK 111, 112, 152, 214,… (tổng giá thanh toán)
Trường hợp thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ:
Nợ TK 241 – XDCB dở dang (2413) (tổng giá thanh toán)
Có các TK 111, 112, 152, 214, 334,… (tổng giá thanh toán)
b) Khi hoàn thành sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ
Khi công trình hoặc hạng mục sửa chữa hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng:
Kết chuyển chi phí:
Nợ TK 242 – Chi phí chờ phân bổ (chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ)
Có TK 241 – XDCB dở dang (2413)
Phân bổ chi phí vào sản xuất kinh doanh:
Nợ các TK 623, 627, 641, 642,…
Có TK 242 – Chi phí chờ phân bổ
a) Tập hợp chi phí nâng cấp, cải tạo
Trong quá trình nâng cấp, cải tạo tài sản cố định, các chi phí phát sinh được tập hợp:
Nợ TK 241 – XDCB dở dang (2414)
Có các TK 112, 331,…
b) Kết chuyển tăng nguyên giá TSCĐ khi hoàn thành
Khi công trình nâng cấp, cải tạo hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng:
Trường hợp quyết toán được phê duyệt ngay:
Nợ TK 211 – Tài sản cố định hữu hình
Có TK 241 – XDCB dở dang (2414)
Trường hợp chưa được quyết toán:
Ghi nhận theo giá tạm tính, sau đó thực hiện điều chỉnh theo quyết toán được duyệt theo nguyên tắc tương tự như đầu tư xây dựng cơ bản TSCĐ mới.