Cách hạch toán Tài khoản 343 - Trái phiếu phát hành theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
Hướng dẫn hạch toán Tài khoản 343 - Trái phiếu phát hành theo quy định tại Thông tư 99/2025/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp, áp dụng từ ngày 01/01/2026.
1.1. Phạm vi áp dụng
Tài khoản 343 được sử dụng tại các doanh nghiệp huy động vốn bằng hình thức phát hành trái phiếu. Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình phát hành, thanh toán trái phiếu và các nghiệp vụ liên quan đến trái phiếu thường, trái phiếu chuyển đổi.
Ngoài ra, tài khoản còn được sử dụng để theo dõi chiết khấu trái phiếu, phụ trội trái phiếu, chi phí phát hành trái phiếu cũng như việc phân bổ các khoản này vào chi phí đi vay hoặc vốn hóa theo từng kỳ kế toán.
1.2. Lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực của trái phiếu
Lãi suất danh nghĩa của trái phiếu được xác định theo quy định pháp luật hiện hành.
Lãi suất thực (lãi suất hiệu lực) là lãi suất nội hàm của khoản vay hoặc khoản cho vay sau khi đã tính đến ảnh hưởng của chiết khấu, phụ trội trái phiếu và các chi phí giao dịch liên quan. Đây là mức lãi suất làm cho giá trị hiện tại của toàn bộ dòng tiền phải thanh toán trong tương lai bằng với giá phát hành trái phiếu sau khi trừ chi phí giao dịch tại thời điểm phát hành.
1.3. Nguyên tắc kế toán đối với trái phiếu thường
Phát hành trái phiếu theo mệnh giá
Doanh nghiệp phát hành trái phiếu theo đúng mệnh giá khi giá bán bằng giá trị ghi trên trái phiếu. Trường hợp này thường xuất hiện khi lãi suất thị trường tương đương với lãi suất danh nghĩa của trái phiếu.
Phát hành trái phiếu có chiết khấu
Trái phiếu được phát hành với giá thấp hơn mệnh giá được gọi là phát hành có chiết khấu. Khoản chênh lệch giữa mệnh giá và giá phát hành được xác định là chiết khấu trái phiếu. Thông thường trường hợp này phát sinh khi lãi suất thị trường cao hơn lãi suất danh nghĩa.
Phát hành trái phiếu có phụ trội
Khi giá phát hành cao hơn mệnh giá, phần chênh lệch tăng thêm được xác định là phụ trội trái phiếu. Trường hợp này thường xảy ra khi lãi suất thị trường thấp hơn lãi suất danh nghĩa của trái phiếu.
Ghi nhận chiết khấu và phụ trội trái phiếu
Chiết khấu hoặc phụ trội trái phiếu được xác định ngay tại thời điểm phát hành. Sau khi đã ghi nhận ban đầu, những biến động của lãi suất thị trường sẽ không làm thay đổi giá trị chiết khấu hoặc phụ trội đã được xác định.
Theo dõi chi tiết trái phiếu thường
Doanh nghiệp sử dụng TK 3431 - Trái phiếu thường để phản ánh:
Đơn vị phải mở sổ chi tiết để quản lý từng đợt phát hành theo kỳ hạn, lãi suất, mệnh giá và các khoản chiết khấu hoặc phụ trội liên quan.
Phân bổ chiết khấu và phụ trội trái phiếu
Chiết khấu trái phiếu được phân bổ dần vào chi phí đi vay trong suốt thời hạn của trái phiếu.
Phụ trội trái phiếu được phân bổ dần để giảm chi phí đi vay trong từng kỳ.
Doanh nghiệp được lựa chọn một trong hai phương pháp phân bổ:
Phương pháp được lựa chọn phải áp dụng nhất quán giữa các kỳ kế toán theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam.
Vốn hóa chi phí đi vay
Đối với các khoản vay đủ điều kiện vốn hóa theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16 - Chi phí đi vay, phần lãi vay và khoản phân bổ chiết khấu hoặc phụ trội được vốn hóa trong kỳ không được vượt quá chi phí thực tế phát sinh tương ứng.
Trái phiếu có lãi suất thả nổi
Trường hợp trái phiếu áp dụng lãi suất thả nổi được điều chỉnh định kỳ theo thị trường:
Trái phiếu trả lãi khi đáo hạn
Đối với trái phiếu thanh toán lãi vào cuối kỳ, doanh nghiệp phải xác định và ghi nhận chi phí lãi vay phải trả theo từng kỳ kế toán để hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh hoặc thực hiện vốn hóa theo quy định.
Trình bày trên Báo cáo tình hình tài chính
Chỉ tiêu trái phiếu phát hành được trình bày theo giá trị thuần, được xác định như sau:
Giá trị trái phiếu theo mệnh giá
(-) Chiết khấu trái phiếu chưa phân bổ
(+) Phụ trội trái phiếu chưa phân bổ
(-) Chi phí phát hành trái phiếu chưa phân bổ.
Chi phí phát hành trái phiếu
Các khoản chi trực tiếp phục vụ hoạt động phát hành trái phiếu như chi phí tư vấn, bảo lãnh phát hành, dịch vụ liên quan... được phân bổ dần theo thời hạn trái phiếu bằng phương pháp đường thẳng hoặc lãi suất thực.
Nếu một phần trái phiếu phát hành không thành công thì chi phí phát hành được phân bổ theo số lượng trái phiếu phát hành thành công và không thành công.
Phần chi phí liên quan đến trái phiếu phát hành không thành công được ghi nhận vào chi phí tài chính.
Phần chi phí liên quan đến trái phiếu phát hành thành công được phản ánh trên TK 3431 và được phân bổ dần trong thời hạn trái phiếu.
Thanh toán trái phiếu bằng tài sản phi tiền tệ
Khi sử dụng tài sản phi tiền tệ để thanh toán trái phiếu:
1.4. Nguyên tắc kế toán đối với trái phiếu chuyển đổi
Khái niệm trái phiếu chuyển đổi
Trái phiếu chuyển đổi là loại trái phiếu cho phép người sở hữu được chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông của chính doanh nghiệp phát hành theo các điều kiện đã được quy định trong phương án phát hành.
Doanh nghiệp chỉ được phát hành trái phiếu chuyển đổi khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện và thủ tục theo quy định của pháp luật.
Tài khoản sử dụng
TK 3432 - Trái phiếu chuyển đổi được sử dụng để phản ánh giá trị phần nợ gốc của trái phiếu chuyển đổi.
Doanh nghiệp phải mở sổ kế toán chi tiết để theo dõi từng đợt phát hành theo các tiêu thức như:
Các trường hợp được ghi nhận là trái phiếu chuyển đổi
TK 3432 chỉ áp dụng đối với các trái phiếu có thể chuyển đổi thành một số lượng cổ phiếu xác định trước theo phương án phát hành.
Những trường hợp quyền chuyển đổi không xác định được số lượng cổ phiếu tại ngày đáo hạn hoặc được chuyển đổi thành cổ phiếu của tổ chức khác thì không được kế toán là trái phiếu chuyển đổi mà được xử lý như trái phiếu thường.
Chi phí phát hành trái phiếu chuyển đổi
Chi phí phát hành trái phiếu chuyển đổi được phân bổ dần trong suốt thời hạn trái phiếu theo:
Phương pháp được lựa chọn phải áp dụng thống nhất cho các kỳ kế toán.
Trường hợp phát hành không thành công, chi phí phát hành phải được phân bổ giữa phần trái phiếu phát hành thành công và không thành công theo số lượng trái phiếu.
Phần chi phí liên quan đến trái phiếu phát hành không thành công được ghi nhận vào chi phí tài chính.
Đối với phần trái phiếu phát hành thành công, chi phí phát hành được phân bổ cho:
Việc phân bổ được thực hiện theo tỷ lệ giá trị của từng cấu phần.
Chi phí thuộc cấu phần vốn được ghi nhận vào TK 4113 - Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu.
Chi phí thuộc cấu phần nợ được ghi nhận vào TK 3432 - Trái phiếu chuyển đổi.
Xác định cấu phần nợ và cấu phần vốn khi phát hành
Tại thời điểm phát hành, doanh nghiệp phải tách riêng:
Xác định giá trị cấu phần nợ
Giá trị phần nợ của trái phiếu chuyển đổi được xác định bằng cách chiết khấu toàn bộ dòng tiền phải thanh toán trong tương lai gồm:
Việc chiết khấu được thực hiện theo lãi suất của một trái phiếu tương tự trên thị trường nhưng không có quyền chuyển đổi.
Trường hợp không xác định được lãi suất của trái phiếu tương tự thì doanh nghiệp được sử dụng mức lãi suất vay phổ biến mà doanh nghiệp có thể huy động đối với công cụ nợ không có quyền chuyển đổi.
Chi phí phát hành trái phiếu được ghi giảm giá trị phần nợ tại thời điểm ghi nhận ban đầu.
Xác định giá trị cấu phần vốn
Giá trị cấu phần vốn được xác định theo công thức:
Giá trị cấu phần vốn = Tổng số tiền thu được từ phát hành trái phiếu chuyển đổi - Giá trị cấu phần nợ
Khoản chênh lệch này được ghi nhận vào vốn chủ sở hữu dưới hình thức quyền chọn chuyển đổi trái phiếu.
Ghi nhận sau thời điểm phát hành
Sau ghi nhận ban đầu, doanh nghiệp phải điều chỉnh tăng giá trị phần nợ gốc của trái phiếu chuyển đổi đối với khoản chênh lệch giữa:
Khoản chênh lệch này được ghi tăng giá trị nợ gốc của trái phiếu chuyển đổi qua từng kỳ kế toán.
Xử lý khi trái phiếu chuyển đổi đáo hạn
Khi đến hạn thanh toán:
Trường hợp không thực hiện chuyển đổi
Doanh nghiệp thanh toán nợ gốc trái phiếu cho người sở hữu.
Giá trị quyền chọn chuyển đổi đang theo dõi trong vốn chủ sở hữu được kết chuyển sang thặng dư vốn.
Trường hợp thực hiện chuyển đổi thành cổ phiếu
Doanh nghiệp:
Khoản chênh lệch giữa giá trị nợ gốc trái phiếu chuyển đổi và giá trị cổ phiếu phát hành theo mệnh giá được ghi nhận vào thặng dư vốn.
Đồng thời, toàn bộ giá trị quyền chọn chuyển đổi trái phiếu đang phản ánh trong vốn chủ sở hữu cũng được kết chuyển sang thặng dư vốn.
Tài khoản 343 gồm 2 tài khoản cấp 2:
2.1. Kết cấu của TK 3431 - Trái phiếu thường
Bên Nợ
Bên Có
Số dư bên Có
Phản ánh giá trị khoản nợ phát sinh từ hoạt động phát hành trái phiếu tại thời điểm cuối kỳ kế toán.
2.2. Kết cấu của TK 3432 - Trái phiếu chuyển đổi
Bên Nợ
Bên Có
Số dư bên Có
Phản ánh giá trị phần nợ gốc của trái phiếu chuyển đổi còn tồn tại tại thời điểm cuối kỳ kế toán.
2.3. Lưu ý
Doanh nghiệp có thể mở thêm các tài khoản chi tiết của TK 3431 và TK 3432 để phục vụ công tác quản lý như:
3.1. Hạch toán đối với trái phiếu thường
3.1.1. Trường hợp phân bổ chiết khấu hoặc phụ trội trái phiếu theo phương pháp đường thẳng
3.1.1.1. Phát hành trái phiếu theo mệnh giá
a) Khi phát hành trái phiếu
Khi nhận được tiền từ việc phát hành trái phiếu theo đúng mệnh giá, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112,...
Có TK 3431 - Trái phiếu thường.
b) Ghi nhận lãi trái phiếu định kỳ
Định kỳ xác định chi phí lãi vay phải trả và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh hoặc vốn hóa:
Nợ TK 635, 627, 241,...
Có TK 111, 112,... (nếu trả lãi định kỳ)
Có TK 335 - Chi phí phải trả (nếu trả lãi cuối kỳ)
Có TK 3431 - Trái phiếu thường (nếu trả lãi trước).
c) Thanh toán khi trái phiếu đến hạn
Trường hợp trả lãi trước:
Nợ TK 3431 - Trái phiếu thường
Có TK 111, 112,...
Trường hợp trả lãi định kỳ:
Nợ TK 635, 627, 241,... (lãi kỳ cuối)
Nợ TK 3431 - Trái phiếu thường
Có TK 111, 112,...
Trường hợp trả lãi khi đáo hạn:
Nợ TK 635, 627, 241,... (lãi phát sinh kỳ cuối)
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả
Nợ TK 3431 - Trái phiếu thường
Có TK 111, 112,...
3.1.1.2. Phát hành trái phiếu có chiết khấu
a) Trả lãi ngay khi phát hành
Khi phát hành trái phiếu:
Nợ TK 111, 112,... (số tiền thực nhận)
Có TK 3431 - Trái phiếu thường.
Định kỳ phân bổ lãi và chiết khấu trái phiếu:
Nợ TK 635, 627, 241
Có TK 3431 - Trái phiếu thường.
Khi thanh toán trái phiếu đến hạn:
Nợ TK 3431 - Trái phiếu thường
Có TK 111, 112,...
b) Trả lãi định kỳ
Khi phát hành:
Nợ TK 111, 112,...
Có TK 3431 - Trái phiếu thường.
Định kỳ ghi nhận lãi trái phiếu và phân bổ chiết khấu:
Nợ TK 635, 627, 241
Có TK 111, 112,... (lãi danh nghĩa phải trả)
Có TK 3431 - Trái phiếu thường (chiết khấu phân bổ).
Khi trái phiếu đáo hạn:
Nợ TK 635, 627, 241 (lãi kỳ cuối và phần chiết khấu còn lại)
Nợ TK 3431 - Trái phiếu thường
Có TK 111, 112,...
c) Trả lãi khi đáo hạn
Khi phát hành trái phiếu:
Nợ TK 111, 112,...
Có TK 3431 - Trái phiếu thường.
Định kỳ trích trước lãi vay và phân bổ chiết khấu:
Nợ TK 635, 627, 241
Có TK 335 - Chi phí phải trả
Có TK 3431 - Trái phiếu thường.
Khi thanh toán gốc và lãi lúc đáo hạn:
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả
Nợ TK 635, 627, 241 (lãi kỳ cuối và chiết khấu còn lại)
Nợ TK 3431 - Trái phiếu thường
Có TK 111, 112,...
3.1.1.3. Phát hành trái phiếu có phụ trội
a) Trả lãi trước
Khi phát hành trái phiếu:
Nợ TK 111, 112,...
Có TK 3431 - Trái phiếu thường.
Định kỳ phân bổ lãi và phụ trội trái phiếu:
Nợ TK 635, 627, 241
Có TK 3431 - Trái phiếu thường.
Khi thanh toán trái phiếu đến hạn:
Nợ TK 3431 - Trái phiếu thường
Có TK 111, 112,...
b) Trả lãi định kỳ
Khi phát hành:
Nợ TK 111, 112,...
Có TK 3431 - Trái phiếu thường.
Định kỳ ghi nhận lãi phải trả và phân bổ phụ trội:
Nợ TK 635, 627, 241
Nợ TK 3431 - Trái phiếu thường (phụ trội phân bổ)
Có TK 111, 112,... (lãi phải trả theo lãi suất danh nghĩa).
Khi đáo hạn:
Nợ TK 635, 627, 241 (phần chênh lệch còn lại)
Nợ TK 3431 - Trái phiếu thường
Có TK 111, 112,...
c) Trả lãi khi đáo hạn
Khi phát hành:
Nợ TK 111, 112,...
Có TK 3431 - Trái phiếu thường.
Định kỳ trích trước lãi vay và phân bổ phụ trội:
Nợ TK 635
Nợ TK 241, 627
Nợ TK 3431 - Trái phiếu thường (phụ trội phân bổ)
Có TK 335 - Chi phí phải trả.
Khi thanh toán khi đến hạn:
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả
Nợ TK 635, 627, 241,...
Nợ TK 3431 - Trái phiếu thường
Có TK 111, 112,...
3.1.1.4. Hạch toán chi phí phát hành trái phiếu
Khi phát sinh chi phí phát hành:
Nợ TK 3431 - Trái phiếu thường
Có TK 111, 112,...
Kết chuyển chi phí liên quan đến lượng trái phiếu phát hành không thành công:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 3431 - Trái phiếu thường.
Định kỳ phân bổ chi phí phát hành trái phiếu phát hành thành công:
Nợ TK 241, 627, 635
Có TK 3431 - Trái phiếu thường.
3.1.2. Hạch toán trái phiếu thường khi phân bổ chiết khấu hoặc phụ trội theo phương pháp lãi suất thực
a) Khi phát hành trái phiếu
Căn cứ số tiền thực tế thu được từ việc phát hành trái phiếu, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112,...
Có TK 3431 - Trái phiếu thường.
Khi phát sinh chi phí phát hành trái phiếu:
Nợ TK 3431 - Trái phiếu thường
Có TK 111, 112,...
Kết chuyển phần chi phí phát hành liên quan đến số trái phiếu phát hành không thành công vào chi phí tài chính:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 3431 - Trái phiếu thường.
b) Ghi nhận chi phí lãi vay theo lãi suất thực
Doanh nghiệp căn cứ vào lãi suất danh nghĩa của trái phiếu, các khoản chiết khấu hoặc phụ trội phát sinh cùng với chi phí phát hành được phân bổ cho số trái phiếu phát hành thành công để xác định lãi suất thực. Đây là cơ sở để tính chi phí lãi vay phải ghi nhận trong từng kỳ hoặc vốn hóa theo quy định.
Trường hợp trả lãi trước:
Nợ TK 635, 241, 627,...
Có TK 3431 - Trái phiếu thường.
Trường hợp trả lãi định kỳ:
Nợ TK 635, 241, 627,... (chi phí lãi vay tính theo lãi suất thực)
Nợ TK 3431 - Trái phiếu thường (phần chênh lệch khi lãi suất danh nghĩa lớn hơn lãi suất thực đối với trái phiếu có phụ trội)
Có TK 111, 112 (lãi phải trả theo lãi suất danh nghĩa)
Có TK 3431 - Trái phiếu thường (phần chênh lệch khi lãi suất danh nghĩa thấp hơn lãi suất thực đối với trái phiếu có chiết khấu).
Trường hợp trả lãi khi đáo hạn:
Nợ TK 635, 241, 627,... (chi phí lãi vay theo lãi suất thực)
Nợ TK 3431 - Trái phiếu thường (phần chênh lệch khi lãi suất danh nghĩa lớn hơn lãi suất thực của trái phiếu có phụ trội)
Có TK 335 - Chi phí phải trả (lãi trái phiếu phải trả theo lãi suất danh nghĩa)
Có TK 3431 - Trái phiếu thường (phần chênh lệch khi lãi suất danh nghĩa nhỏ hơn lãi suất thực của trái phiếu có chiết khấu).
3.2. Hạch toán trái phiếu chuyển đổi
a) Ghi nhận tại thời điểm phát hành trái phiếu chuyển đổi
Khi xác định được giá trị cấu phần nợ và cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112 (tổng số tiền thu được từ phát hành trái phiếu chuyển đổi)
Có TK 3432 - Trái phiếu chuyển đổi (giá trị phần nợ gốc)
Có TK 4113 - Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu (giá trị cấu phần vốn).
b) Hạch toán chi phí phát hành trái phiếu chuyển đổi
Khi phát sinh chi phí phát hành:
Nợ TK 3432 - Trái phiếu chuyển đổi (phần chi phí phân bổ cho cấu phần nợ)
Có TK 111, 112,...
Kết chuyển phần chi phí liên quan đến trái phiếu chuyển đổi phát hành không thành công:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 3432 - Trái phiếu chuyển đổi.
Kết chuyển phần chi phí phát hành được phân bổ cho cấu phần vốn của trái phiếu phát hành thành công:
Nợ TK 4113 - Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu
Có TK 3432 - Trái phiếu chuyển đổi.
c) Ghi nhận chi phí lãi vay và điều chỉnh giá trị nợ gốc trái phiếu chuyển đổi
Định kỳ, doanh nghiệp ghi nhận chi phí lãi vay theo lãi suất của trái phiếu tương tự không có quyền chuyển đổi hoặc theo lãi suất đi vay phổ biến trên thị trường. Đồng thời điều chỉnh tăng giá trị phần nợ gốc của trái phiếu chuyển đổi và phân bổ chi phí phát hành liên quan đến cấu phần nợ.
Nợ TK 241, 627, 635
Có TK 335 - Chi phí phải trả (lãi phải trả theo lãi suất danh nghĩa)
Có TK 3432 - Trái phiếu chuyển đổi (phần chênh lệch giữa lãi tính theo lãi suất thực và lãi tính theo lãi suất danh nghĩa).
d) Xử lý khi trái phiếu chuyển đổi đến hạn
Trường hợp người sở hữu trái phiếu không thực hiện quyền chuyển đổi
Khi hoàn trả gốc trái phiếu:
Nợ TK 3432 - Trái phiếu chuyển đổi
Có TK 111, 112,...
Đồng thời kết chuyển giá trị quyền chọn chuyển đổi sang thặng dư vốn:
Nợ TK 4113 - Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu
Có TK 4112 - Thặng dư vốn.
Trường hợp người sở hữu trái phiếu thực hiện quyền chuyển đổi thành cổ phiếu
Khi chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu:
Nợ TK 3432 - Trái phiếu chuyển đổi
Có TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu (theo mệnh giá cổ phiếu phát hành)
Có TK 4112 - Thặng dư vốn (phần chênh lệch giữa giá trị nợ gốc trái phiếu chuyển đổi và mệnh giá cổ phiếu phát hành).
Đồng thời kết chuyển giá trị quyền chọn chuyển đổi sang thặng dư vốn:
Nợ TK 4113 - Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu
Có TK 4112 - Thặng dư vốn.