Tài khoản 211 được sử dụng để phản ánh nguyên giá hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của toàn bộ tài sản cố định hữu hình trong doanh nghiệp.
TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể, do doanh nghiệp quản lý và sử dụng phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh, đồng thời đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình theo quy định hiện hành.
Trong trường hợp một tài sản được cấu thành từ nhiều bộ phận riêng biệt hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận liên kết với nhau để thực hiện một hoặc nhiều chức năng nhất định, doanh nghiệp có thể lựa chọn quản lý toàn bộ hệ thống hoặc từng bộ phận như một TSCĐ hữu hình độc lập. Việc xác định này căn cứ vào yêu cầu quản lý và sử dụng của đơn vị, với điều kiện toàn bộ hệ thống hoặc từng bộ phận đều đáp ứng đồng thời các tiêu chuẩn sau:
Đối với các tài sản sinh học là cây lâu năm cho sản phẩm định kỳ và súc vật làm việc, doanh nghiệp thực hiện kế toán như đối với TSCĐ hữu hình. Việc nhận diện và phân loại các loại tài sản sinh học được thực hiện theo hướng dẫn tại TK 215 - Tài sản sinh học.
Tài sản cố định hữu hình được phản ánh trên TK 211 theo nguyên giá. Doanh nghiệp cần theo dõi riêng nguyên giá của từng tài sản cố định. Tùy theo nguồn hình thành tài sản, nguyên giá TSCĐ hữu hình được xác định như sau:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm bao gồm giá mua thực tế sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá được hưởng; các loại thuế phát sinh khi mua tài sản (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và toàn bộ chi phí liên quan trực tiếp để đưa tài sản đến vị trí, trạng thái sẵn sàng hoạt động theo mục đích sử dụng của doanh nghiệp.
Các khoản chi phí này có thể bao gồm chi phí chuẩn bị mặt bằng, vận chuyển, bốc dỡ ban đầu, lắp đặt, chạy thử (sau khi trừ giá trị sản phẩm hoặc phế liệu thu hồi từ quá trình chạy thử), chi phí chuyên gia và các chi phí trực tiếp khác theo quy định pháp luật. Đối với chi phí đi vay phát sinh liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang, doanh nghiệp thực hiện vốn hóa theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16 về chi phí đi vay.
Đối với TSCĐ là bất động sản, khi mua tài sản, doanh nghiệp phải xác định riêng phần giá trị quyền sử dụng đất và phần tài sản gắn liền trên đất theo quy định. Trong đó, giá trị tài sản trên đất được ghi nhận vào nguyên giá TSCĐ hữu hình, còn giá trị quyền sử dụng đất được ghi nhận là TSCĐ vô hình hoặc chi phí chờ phân bổ tùy từng trường hợp cụ thể.
Đối với công trình thực hiện theo hình thức giao thầu:
Nguyên giá TSCĐ là giá trị quyết toán công trình theo quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, cộng với các chi phí trực tiếp liên quan và lệ phí trước bạ (nếu có). Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến quá trình đầu tư xây dựng được vốn hóa khi đáp ứng các điều kiện theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16.
Đối với cây lâu năm cho sản phẩm định kỳ và súc vật làm việc:
Nguyên giá được xác định bằng toàn bộ chi phí thực tế phát sinh để mua, chăm sóc, nuôi dưỡng hoặc trồng trọt từ khi hình thành tài sản đến khi đạt trạng thái trưởng thành, đủ điều kiện khai thác hoặc hoạt động theo yêu cầu kỹ thuật, cùng các chi phí trực tiếp liên quan khác.
Đối với TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất:
Doanh nghiệp không được tính vào nguyên giá TSCĐ các khoản lãi nội bộ hoặc những chi phí bất hợp lý như nguyên vật liệu hao hụt vượt định mức, chi phí nhân công lãng phí và các khoản chi vượt mức bình thường phát sinh trong quá trình tự xây dựng hoặc tự sản xuất.
Đối với TSCĐ hữu hình nhận về thông qua việc trao đổi với một TSCĐ hữu hình không tương tự hoặc tài sản khác, nguyên giá được xác định theo giá trị hợp lý của tài sản nhận về hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền phải trả thêm hoặc được nhận lại, đồng thời cộng các chi phí trực tiếp liên quan để đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng hoạt động. Nguyên giá này không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại.
Trường hợp trao đổi với một TSCĐ hữu hình tương tự hoặc tài sản tương đương về công dụng, lĩnh vực sử dụng và giá trị, giao dịch không làm phát sinh lãi hoặc lỗ. Khi đó, nguyên giá của tài sản nhận về được xác định theo giá trị còn lại của tài sản đem trao đổi.
Nguyên giá TSCĐ hữu hình được cấp hoặc điều chuyển đến bao gồm giá trị còn lại theo sổ kế toán của đơn vị bàn giao hoặc giá trị được xác định bởi Hội đồng giao nhận, tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp theo quy định pháp luật, cùng với các chi phí trực tiếp phát sinh như vận chuyển, bốc dỡ, nâng cấp, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ (nếu có) cho đến khi tài sản sẵn sàng đưa vào sử dụng.
Đối với TSCĐ điều chuyển giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một doanh nghiệp, nguyên giá được xác định theo nguyên giá đang theo dõi tại đơn vị chuyển giao. Đơn vị nhận tài sản căn cứ vào nguyên giá, khấu hao lũy kế, giá trị còn lại và hồ sơ tài sản để ghi nhận trên sổ kế toán. Các chi phí phát sinh liên quan đến việc điều chuyển không được ghi tăng nguyên giá TSCĐ mà được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Nguyên giá TSCĐ hữu hình nhận góp vốn hoặc nhận lại vốn góp được xác định theo giá trị do các thành viên, cổ đông hoặc tổ chức thẩm định giá xác định theo quy định của pháp luật.
Đối với TSCĐ hữu hình phát hiện thừa hoặc được hỗ trợ, tài trợ, biếu tặng, nguyên giá được xác định theo giá trị đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận hoặc tổ chức định giá chuyên nghiệp, cộng với các chi phí mà đơn vị tiếp nhận phải chi để đưa tài sản vào trạng thái hoạt động theo mục đích sử dụng như chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ (nếu có).
Việc xác định nguyên giá đối với TSCĐ mua bằng ngoại tệ được thực hiện theo hướng dẫn tại TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái.
Đối với các TSCĐ theo yêu cầu kỹ thuật phải thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ (ví dụ: tua-bin nhà máy điện, động cơ máy bay...), doanh nghiệp được ghi nhận chi phí phát sinh vào chi phí chờ phân bổ và thực hiện phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh cho đến kỳ bảo dưỡng tiếp theo.
Trường hợp các khoản chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu nhằm nâng cấp hoặc cải tạo TSCĐ, làm tăng công suất hoạt động hoặc kéo dài thời gian sử dụng của tài sản, từ đó làm gia tăng lợi ích kinh tế trong tương lai, thì các khoản chi phí này được ghi tăng nguyên giá TSCĐ.
Số dư bên Nợ:
Phản ánh nguyên giá của TSCĐ hữu hình hiện đang có tại doanh nghiệp tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
Doanh nghiệp có thể mở các tài khoản chi tiết để quản lý từng nhóm TSCĐ hữu hình như nhà cửa, vật kiến trúc; máy móc, thiết bị; phương tiện vận tải và truyền dẫn; thiết bị, dụng cụ quản lý; cây lâu năm cho sản phẩm định kỳ,... phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị.
a) Nhận vốn góp hoặc được cấp vốn bằng TSCĐ hữu hình
Khi doanh nghiệp nhận tài sản cố định hữu hình từ chủ sở hữu góp vốn hoặc được cơ quan có thẩm quyền cấp vốn bằng tài sản, kế toán ghi nhận:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu.
b) Mua sắm TSCĐ hữu hình đưa vào sử dụng
Đối với TSCĐ hữu hình được mua và đủ điều kiện đưa vào vận hành ngay (bao gồm cả trường hợp chưa sử dụng nhưng đã sẵn sàng hoạt động theo mục đích dự kiến), doanh nghiệp xác định nguyên giá và lập hồ sơ ghi nhận tài sản như sau:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (giá mua chưa bao gồm thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có)
Có các TK 111, 112, 331, 341, 352,...
Trường hợp khi mua TSCĐ có kèm theo phụ tùng, thiết bị thay thế hoặc vật tư dự phòng:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Nợ các TK 152, 153,... (giá trị thiết bị, phụ tùng thay thế)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có)
Có các TK 111, 112, 331, 341, 352,...
c) Mua TSCĐ hữu hình theo hình thức trả chậm hoặc trả góp
Khi nhận TSCĐ và đưa vào sử dụng, nguyên giá được xác định theo giá mua trả ngay:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (giá mua trả tiền ngay)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có)
Có các TK 111, 112, 331,...
Định kỳ xác định phần lãi trả chậm hoặc trả góp phải thanh toán:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 331 - Phải trả cho người bán.
Khi thực hiện thanh toán tiền cho người bán:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có các TK 111, 112.
d) Nhận TSCĐ hữu hình từ nguồn hỗ trợ, tài trợ hoặc biếu tặng
Khi doanh nghiệp tiếp nhận TSCĐ hữu hình và đưa ngay vào hoạt động sản xuất kinh doanh:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Có TK 711 - Thu nhập khác (nếu tài sản nhận không kèm điều kiện và không thuộc trường hợp tăng vốn chủ sở hữu)
Có TK 3387 - Doanh thu chờ phân bổ (nếu tài sản nhận kèm điều kiện)
Có TK 4118 - Vốn khác (nếu được ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu theo quyết định của cấp có thẩm quyền).
Các khoản chi phí phát sinh trực tiếp liên quan đến tài sản nhận được được tính vào nguyên giá:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Có các TK 111, 112, 331,...
đ) TSCĐ hữu hình do doanh nghiệp tự sản xuất
Khi sản phẩm do doanh nghiệp tự sản xuất được chuyển sang sử dụng như TSCĐ hữu hình:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Có TK 155 - Thành phẩm (nếu xuất kho sử dụng)
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (nếu đưa vào sử dụng ngay)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có).
e) TSCĐ hữu hình nhận về thông qua trao đổi
Trường hợp trao đổi với TSCĐ hữu hình tương tự
Khi nhận tài sản và đưa vào sử dụng:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (theo giá trị còn lại của tài sản đem trao đổi)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá tài sản đem trao đổi).
Trường hợp trao đổi với TSCĐ hữu hình không tương tự
Khi xuất tài sản đem trao đổi:
Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá trị còn lại)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá).
Đồng thời ghi nhận khoản thu từ việc trao đổi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 711 - Thu nhập khác
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).
Khi tiếp nhận TSCĐ hữu hình nhận về:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
Nếu doanh nghiệp được nhận thêm tiền:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
Nếu doanh nghiệp phải thanh toán thêm tiền:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có các TK 111, 112.
g) Mua nhà cửa, công trình xây dựng gắn liền với quyền sử dụng đất
Khi mua bất động sản phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải tách riêng phần giá trị nhà cửa và quyền sử dụng đất:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (giá trị nhà cửa, vật kiến trúc)
Nợ các TK 242, 213,... (giá trị quyền sử dụng đất)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 331,...
h) TSCĐ hữu hình tăng từ đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành
Khi công trình hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Nợ các TK 152, 153, 242,... (nếu có)
Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang.
Trường hợp nhận bàn giao từ Ban quản lý dự án có tổ chức kế toán riêng:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Nợ các TK 152, 153, 242,...
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 136 - Phải thu nội bộ
Có các TK 331, 341,... (nếu có).
Khi quyết toán được phê duyệt:
Nợ TK 138 - Phải thu khác
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình.
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Có các TK liên quan.
i) Điều chuyển TSCĐ trong nội bộ doanh nghiệp
Tại đơn vị giao tài sản:
Nợ các TK 1361, 411 (giá trị còn lại)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình.
Tại đơn vị nhận tài sản:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ
Có các TK 336, 411.
k) Đầu tư TSCĐ bằng quỹ phúc lợi
Khi mua sắm hoặc đầu tư hoàn thành tài sản phục vụ mục đích phúc lợi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Có các TK 111, 112, 331,...
Đồng thời ghi nhận nguồn hình thành tài sản:
Nợ TK 3532 - Quỹ phúc lợi
Có TK 3533 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ.
l) Chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu đối với TSCĐ hữu hình
Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng thường xuyên
Nợ các TK 623, 627, 641, 642,...
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112,...
Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ
Khi phát sinh chi phí:
Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (2413)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có)
Có các TK 112, 152, 331, 334,...
Khi hoàn thành:
Nợ TK 242 - Chi phí chờ phân bổ
Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (2413).
Định kỳ phân bổ:
Nợ các TK 623, 627, 641, 642,...
Có TK 242 - Chi phí chờ phân bổ.
Chi phí nâng cấp, cải tạo TSCĐ
Khi phát sinh:
Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (2414)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có)
Có các TK 112, 152, 331, 334,...
Khi hoàn thành và đưa vào sử dụng:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (2414).
TSCĐ hữu hình có thể giảm do nhiều nguyên nhân như nhượng bán, thanh lý, mất mát, thiếu hụt khi kiểm kê, đem góp vốn hoặc tháo dỡ một phần tài sản. Trong mọi trường hợp, doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ thủ tục theo quy định, đồng thời xác định chính xác các khoản thu nhập, chi phí và tổn thất liên quan để hạch toán phù hợp.
4.2.1. Nhượng bán TSCĐ hữu hình
Thông thường, doanh nghiệp thực hiện nhượng bán đối với những tài sản không còn nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng không hiệu quả. Khi phát sinh nghiệp vụ nhượng bán, kế toán thực hiện như sau:
a) Nhượng bán TSCĐ phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh
Ghi nhận khoản thu từ việc nhượng bán TSCĐ:
Nợ các TK 111, 112, 131,...
Có TK 711 - Thu nhập khác (giá bán chưa bao gồm thuế GTGT)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).
Ghi giảm TSCĐ đã nhượng bán:
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2141) (giá trị hao mòn lũy kế)
Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá trị còn lại)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá).
Chi phí phát sinh liên quan đến việc nhượng bán:
Nợ TK 811 - Chi phí khác
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 331,...
b) Nhượng bán TSCĐ phục vụ hoạt động phúc lợi
Ghi giảm TSCĐ được sử dụng cho mục đích phúc lợi:
Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3533) (giá trị còn lại)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá).
Ghi nhận số tiền thu được từ việc nhượng bán:
Nợ các TK 111, 112, 131,...
Có TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3532)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331) (nếu có).
Phản ánh các khoản chi liên quan đến việc nhượng bán:
Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3532)
Có các TK 111, 112,...
4.2.2. Thanh lý TSCĐ hữu hình
TSCĐ được thanh lý thường là những tài sản hư hỏng, lạc hậu hoặc không còn đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh. Khi thực hiện thanh lý, doanh nghiệp phải ban hành quyết định thanh lý, thành lập hội đồng thanh lý và lập đầy đủ hồ sơ theo quy định.
Việc hạch toán các khoản thu, chi và ghi giảm tài sản được thực hiện tương tự như trường hợp nhượng bán TSCĐ.
4.2.3. Góp vốn bằng TSCĐ hữu hình
Khi sử dụng TSCĐ hữu hình để góp vốn vào công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết hoặc đơn vị khác, kế toán ghi nhận:
Nợ các TK 221, 222, 228 (theo giá trị đánh giá lại)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)
Nợ TK 811 - Chi phí khác (nếu giá trị đánh giá lại thấp hơn giá trị còn lại)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
Có TK 711 - Thu nhập khác (nếu giá trị đánh giá lại cao hơn giá trị còn lại).
4.2.4. Kế toán TSCĐ hữu hình thừa, thiếu khi kiểm kê
Mọi trường hợp phát hiện thừa hoặc thiếu TSCĐ đều phải lập biên bản kiểm kê, xác minh nguyên nhân và xử lý theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
a) TSCĐ phát hiện thừa
Nếu tài sản thừa chưa xác định được nguyên nhân:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381).
Khi có quyết định xử lý:
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381)
Có các TK liên quan.
b) TSCĐ phát hiện thiếu
Trường hợp đã xác định nguyên nhân và có quyết định xử lý ngay
Đối với TSCĐ thiếu dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh:
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)
Nợ các TK 111, 112, 334, 138 (1388) (nếu cá nhân có trách nhiệm bồi thường)
Nợ TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (nếu được phép giảm vốn)
Nợ TK 811 - Chi phí khác (nếu doanh nghiệp chịu tổn thất)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình.
Đối với TSCĐ thiếu dùng cho hoạt động phúc lợi:
Ghi giảm tài sản:
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)
Nợ TK 3533 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá).
Ghi nhận phần giá trị phải thu hồi:
Nợ các TK 111, 112, 1388 (nếu phải bồi thường)
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (nếu khấu trừ vào lương)
Có TK 3532 - Quỹ phúc lợi.
Trường hợp chưa xác định được nguyên nhân, chờ xử lý
Đối với TSCĐ thiếu dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh:
Ghi giảm tài sản:
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2141) (giá trị hao mòn lũy kế)
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381) (giá trị còn lại)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá).
Khi có quyết định xử lý:
Nợ các TK 111, 112 (số tiền bồi thường thu được)
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) (nếu cá nhân phải bồi thường)
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (nếu trừ lương)
Nợ TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (nếu được phép giảm vốn)
Nợ TK 811 - Chi phí khác (nếu doanh nghiệp chịu thiệt hại)
Có TK 138 - Phải thu khác (1381).
Đối với TSCĐ thiếu dùng cho hoạt động phúc lợi:
Ghi giảm tài sản:
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)
Nợ TK 3533 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá).
Đồng thời phản ánh giá trị còn lại chờ xử lý:
Nợ TK 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý
Có TK 3532 - Quỹ phúc lợi.
Khi có quyết định thu hồi hoặc bồi thường:
Nợ các TK 111, 334,...
Có TK 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý.
4.2.5. Chuyển TSCĐ hữu hình thành công cụ, dụng cụ
Đối với TSCĐ đang sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng không còn đáp ứng tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ theo quy định, doanh nghiệp thực hiện chuyển sang công cụ dụng cụ:
Nợ các TK 623, 627, 641, 642,... (nếu giá trị còn lại nhỏ)
Nợ TK 242 - Chi phí chờ phân bổ (nếu giá trị còn lại lớn và cần phân bổ dần)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá).
4.2.6. Kế toán giao dịch bán và thuê lại TSCĐ hữu hình theo hình thức thuê hoạt động
Đối với các giao dịch bán và thuê lại tài sản dưới hình thức thuê hoạt động, doanh nghiệp thực hiện hạch toán theo hướng dẫn tại TK 711 - Thu nhập khác hoặc TK 811 - Chi phí khác tùy từng trường hợp cụ thể.