Cách hạch toán TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang theo Thông tư 99

Cách hạch toán Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang theo Thông tư 99

Hướng dẫn hạch toán TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang được sử dụng để tập hợp toàn bộ chi phí phát sinh phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm và cung cấp dịch vụ, làm cơ sở xác định giá thành thực tế của sản phẩm, dịch vụ hoàn thành.

Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, tài khoản này phản ánh tình hình chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đầu kỳ, chi phí phát sinh trong kỳ và chi phí còn dở dang cuối kỳ. Đồng thời, TK 154 còn theo dõi chi phí liên quan đến khối lượng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành thuộc hoạt động sản xuất chính, sản xuất phụ hoặc thuê ngoài gia công, chế biến tại các doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ.

I. Nguyên tắc kế toán áp dụng đối với TK 154 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

  • Căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như yêu cầu quản lý, doanh nghiệp có thể mở chi tiết TK 154 theo từng nơi phát sinh chi phí như phân xưởng, bộ phận sản xuất, công trình, công trường, đội sản xuất,... hoặc theo từng nhóm sản phẩm, từng loại sản phẩm, từng loại dịch vụ hay từng giai đoạn thực hiện dịch vụ.
  • Các khoản chi phí được tập hợp trên TK 154 bao gồm:
  • Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp phục vụ cho hoạt động sản xuất, gia công, chế biến sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ.
  • Chi phí nhân công trực tiếp liên quan đến quá trình sản xuất sản phẩm và thực hiện dịch vụ.
  • Chi phí sử dụng máy thi công đối với hoạt động xây lắp.
  • Chi phí sản xuất chung phát sinh phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, gia công, chế biến hoặc cung cấp dịch vụ.
  • Cuối kỳ kế toán, chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ vào chi phí chế biến của từng đơn vị sản phẩm trên cơ sở công suất hoạt động bình thường.


Trường hợp sản lượng thực tế thấp hơn công suất bình thường, doanh nghiệp vẫn phải xác định phần chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ theo mức công suất bình thường. Phần chi phí không được phân bổ sẽ không tính vào giá thành sản phẩm mà được ghi nhận trực tiếp vào giá vốn hàng bán trong kỳ.

Đối với chi phí sản xuất chung biến đổi, toàn bộ chi phí thực tế phát sinh được phân bổ hết vào chi phí chế biến của sản phẩm trong kỳ.

 

Những khoản chi phí sau đây không được ghi nhận vào TK 154:

  • Chi phí bán hàng.
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Chi phí tài chính.
  • Chi phí khác.
  • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản.
  • Các khoản chi được thanh toán từ những nguồn kinh phí khác.

II. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Bên Nợ

Bên Có

Kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp; chi phí sử dụng máy thi công; chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến sản xuất sản phẩm và cung cấp dịch vụ.

Giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành đã nhập kho hoặc được chuyển thẳng để bán, tiêu dùng nội bộ, phục vụ hoạt động xây dựng cơ bản,...

Giá trị nguyên liệu, vật liệu xuất thuê ngoài gia công, chế biến; chi phí vận chuyển đến nơi gia công và chi phí thuê gia công phát sinh.

Giá trị nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa sau khi gia công hoàn thành nhập lại kho hoặc đưa vào sử dụng.

Chi phí nguyên liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung phát sinh liên quan đến các công trình xây lắp.

Giá thành thực tế của dịch vụ đã hoàn thành và bàn giao cho khách hàng.

 

Giá thành sản xuất của khối lượng xây lắp hoàn thành đã bàn giao, đã tiêu thụ hoặc đang chờ tiêu thụ; hoặc bàn giao cho nhà thầu chính.

 

Giá trị phế liệu thu hồi và giá trị sản phẩm hỏng không thể sửa chữa.

Số dư bên Nợ:
Chi phí sản xuất, kinh doanh còn dở dang tại thời điểm cuối kỳ kế toán.

Doanh nghiệp được phép mở các tài khoản chi tiết thuộc TK 154 để theo dõi riêng từng đối tượng tập hợp chi phí phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh và yêu cầu quản trị của đơn vị.

III. Hướng dẫn hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

1. Hạch toán TK 154 trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp

a) Nguyên tắc áp dụng

Trong lĩnh vực công nghiệp, TK 154 được sử dụng để tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất và phục vụ việc tính giá thành sản phẩm theo từng phân xưởng hoặc bộ phận sản xuất. Đối với các doanh nghiệp có hoạt động thuê ngoài gia công, chế biến hoặc cung cấp dịch vụ phục vụ sản xuất, các khoản chi phí liên quan cũng được phản ánh trên tài khoản này.

Tùy vào nhu cầu quản lý, doanh nghiệp có thể theo dõi chi tiết TK 154 theo từng địa điểm phát sinh chi phí như phân xưởng, tổ sản xuất hoặc theo từng nhóm sản phẩm, loại sản phẩm, bộ phận sản phẩm.

b) Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần chi phí nguyên vật liệu vượt mức bình thường)

        Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

c) Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (chi phí nhân công trực tiếp vượt mức bình thường)

        Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

d) Trường hợp sản lượng thực tế đạt hoặc vượt công suất bình thường

Cuối kỳ, doanh nghiệp thực hiện phân bổ toàn bộ chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ cho từng đối tượng tập hợp chi phí:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

        Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung

đ) Trường hợp sản lượng thực tế thấp hơn công suất bình thường

Doanh nghiệp xác định phần chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ theo công suất bình thường. Phần chi phí không được phân bổ sẽ được ghi nhận ngay vào giá vốn hàng bán:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần chi phí sản xuất chung cố định không được phân bổ)

        Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung

e) Nhận chiết khấu thương mại hoặc giảm giá nguyên vật liệu đã xuất dùng

Khi nguyên vật liệu đã đưa vào sản xuất và doanh nghiệp được hưởng chiết khấu hoặc giảm giá tương ứng với phần nguyên vật liệu đã sử dụng cho sản phẩm dở dang:

Nợ các TK 111, 112, 331,...

        Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

        Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)

g) Nhập kho nguyên vật liệu thuê ngoài gia công hoàn thành

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

        Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

h) Xử lý sản phẩm hỏng không thể sửa chữa có người chịu trách nhiệm bồi thường

Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388)

Nợ TK 334 - Phải trả người lao động

        Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

i) Thành phẩm hoàn thành nhập kho

Nợ TK 155 - Sản phẩm

        Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

k) Thành phẩm hoàn thành giao thẳng cho khách hàng

Áp dụng đối với các sản phẩm như điện, nước hoặc các sản phẩm không qua kho:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

        Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

l) Sản phẩm hoàn thành sử dụng ngay cho mục đích nội bộ hoặc xây dựng cơ bản

Nợ các TK 241, 641, 642,...

        Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

2. Hạch toán TK 154 trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ

a) Nguyên tắc áp dụng

Đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ như vận tải, du lịch, bưu chính hoặc các ngành dịch vụ khác, TK 154 được dùng để tập hợp chi phí và tính giá thành dịch vụ đã thực hiện.

Doanh nghiệp có thể mở chi tiết tài khoản theo từng loại hình dịch vụ, từng bộ phận kinh doanh hoặc từng địa điểm phát sinh chi phí để phục vụ công tác quản lý.

b) Đối với ngành vận tải

TK 154 được sử dụng để tập hợp chi phí và xác định giá thành dịch vụ vận tải theo từng loại hình như:

  • Vận tải đường bộ.
  • Vận tải đường sắt.
  • Vận tải đường thủy.
  • Vận tải hàng không.
  • Vận tải đường ống.

Ngoài ra còn có thể theo dõi theo từng hoạt động vận tải hành khách, vận tải hàng hóa hoặc từng đơn vị kinh doanh dịch vụ.

Trong hoạt động vận tải, săm lốp thay thế thường được sử dụng trong nhiều kỳ nên không ghi nhận toàn bộ giá trị vào chi phí của một kỳ mà thực hiện phân bổ dần theo thời gian sử dụng.

c) Đối với doanh nghiệp du lịch

TK 154 được sử dụng để tập hợp chi phí và tính giá thành cho các dịch vụ du lịch. Tùy yêu cầu quản lý, doanh nghiệp có thể theo dõi riêng từng hoạt động như:

  • Dịch vụ hướng dẫn du lịch.
  • Dịch vụ vận chuyển khách du lịch.
  • Các hoạt động du lịch khác.

d) Đối với doanh nghiệp kinh doanh khách sạn

Tài khoản này được dùng để tập hợp chi phí và xác định giá thành cho từng loại dịch vụ khách sạn, chẳng hạn:

  • Dịch vụ lưu trú.
  • Dịch vụ ăn uống.
  • Dịch vụ vui chơi giải trí.
  • Các dịch vụ khác như giặt là, cắt tóc, điện tín, thể thao,...

Phương pháp kế toán đối với doanh nghiệp dịch vụ về cơ bản tương tự doanh nghiệp sản xuất công nghiệp. Ngoài ra cần lưu ý một số nghiệp vụ sau:

đ) Kết chuyển giá thành dịch vụ đã hoàn thành và được xác định là tiêu thụ

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

        Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

e) Dịch vụ sử dụng cho nhu cầu nội bộ doanh nghiệp

Nợ các TK 641, 642

        Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

        Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có)

3. Hạch toán Tài khoản 154 trong lĩnh vực xây dựng

a) Nguyên tắc áp dụng

Đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, TK 154 được sử dụng để tập hợp các khoản chi phí sản xuất và xác định giá thành của các công trình, hạng mục công trình đã thực hiện. Tùy thuộc vào yêu cầu quản lý, doanh nghiệp có thể mở chi tiết tài khoản theo từng loại hình xây dựng như xây dựng dân dụng, xây dựng công nghiệp hoặc theo từng công trình, hạng mục công trình riêng biệt.

b) Tổ chức tập hợp chi phí xây lắp

Chi phí sản xuất và giá thành công trình xây dựng phải được theo dõi chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình và từng khoản mục chi phí như:

  • Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
  • Chi phí nhân công trực tiếp.
  • Chi phí sử dụng máy thi công.
  • Chi phí sản xuất chung.

Việc hạch toán phải tuân thủ các quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng.

c) Đối với hoạt động đầu tư xây dựng bất động sản

Chủ đầu tư sử dụng TK 154 để tập hợp các chi phí hình thành thành phẩm bất động sản.

  • Trường hợp bất động sản được xây dựng nhằm nhiều mục đích khác nhau như để bán, cho thuê hoặc sử dụng làm văn phòng và doanh nghiệp xác định được riêng từng phần chi phí hoặc tỷ trọng chi phí của từng mục đích sử dụng thì:
  • Phần chi phí liên quan đến bất động sản để bán được ghi nhận vào TK 154.
  • Phần chi phí liên quan đến tài sản cố định hoặc bất động sản đầu tư được phản ánh trên TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang.
  • Trường hợp không thể tách riêng hoặc xác định tỷ trọng chi phí cho từng mục đích sử dụng thì toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng được tập hợp trên TK 241. Khi công trình hoàn thành và đưa vào sử dụng, doanh nghiệp căn cứ vào mục đích sử dụng thực tế để thực hiện kết chuyển sang tài khoản phù hợp.

3.1. Phương pháp hạch toán tập hợp chi phí xây lắp

a) Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị thực tế của vật liệu chính, vật liệu phụ, cấu kiện, bộ phận lắp ghép và các loại vật tư tham gia trực tiếp vào việc hình thành sản phẩm xây lắp hoặc hỗ trợ hoàn thành khối lượng thi công.

Về nguyên tắc, nguyên vật liệu sử dụng cho công trình hoặc hạng mục nào phải được tập hợp trực tiếp cho công trình hoặc hạng mục đó dựa trên chứng từ gốc, số lượng thực tế sử dụng và giá xuất kho thực tế.

Khi kết thúc kỳ kế toán hoặc khi công trình hoàn thành, doanh nghiệp phải kiểm kê lượng vật liệu còn lại tại công trường để giảm trừ chi phí nguyên vật liệu đã tập hợp.

Trường hợp không thể xác định trực tiếp cho từng công trình, doanh nghiệp được phép phân bổ chi phí nguyên vật liệu theo tiêu thức phù hợp và phải trình bày rõ phương pháp phân bổ trên báo cáo tài chính.

Căn cứ bảng phân bổ nguyên vật liệu, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (chi phí vật liệu)

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần chi phí nguyên vật liệu vượt mức bình thường)

        Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

b) Chi phí nhân công trực tiếp

Việc tập hợp và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp được thực hiện tương tự như đối với doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.

c) Chi phí sử dụng máy thi công

Chi phí sử dụng máy thi công là các khoản chi phục vụ cho hoạt động thi công bằng máy móc thiết bị chuyên dùng.

Bao gồm:

Chi phí thường xuyên:

  • Tiền lương nhân viên điều khiển và phục vụ máy.
  • Chi phí vật liệu.
  • Chi phí công cụ dụng cụ.
  • Chi phí khấu hao tài sản cố định.
  • Chi phí dịch vụ mua ngoài như sửa chữa nhỏ, điện, nước, bảo hiểm.
  • Các chi phí bằng tiền khác.

Chi phí tạm thời:

  • Chi phí sửa chữa lớn, đại tu hoặc phục hồi máy thi công không đủ điều kiện ghi tăng nguyên giá.
  • Chi phí xây dựng công trình tạm phục vụ máy thi công như lều trại, bệ máy, đường ray,...

Đối với các khoản chi phí tạm thời phát sinh liên quan đến nhiều kỳ, doanh nghiệp ghi nhận vào TK 242 và thực hiện phân bổ dần vào TK 623.

Việc tập hợp và tính giá thành chi phí máy thi công phải được theo dõi riêng cho từng máy.

Căn cứ bảng phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho từng công trình hoặc hạng mục công trình, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần chi phí máy thi công vượt mức bình thường)

        Có TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công

d) Chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là các khoản chi phục vụ cho hoạt động của đội, tổ hoặc công trường xây dựng, bao gồm:

  • Tiền lương nhân viên quản lý đội xây dựng.
  • Các khoản trích theo lương như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn.
  • Chi phí khấu hao tài sản cố định dùng chung.
  • Các chi phí phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động xây lắp.

Khi phát sinh các khoản chi phí này, ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

        Có các TK 111, 112, 152, 153, 214, 242, 334, 338,...

Cuối kỳ, căn cứ bảng phân bổ chi phí sản xuất chung để phân bổ cho các công trình và hạng mục công trình theo tiêu thức phù hợp, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần chi phí sản xuất chung cố định không được phân bổ vào giá thành công trình)

        Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung

3.2. Phương pháp hạch toán và kết chuyển chi phí xây lắp

a) Ghi nhận các khoản chi phí hợp đồng không có khả năng thu hồi

Đối với những khoản chi phí phát sinh từ hợp đồng xây dựng nhưng không thể thu hồi được, chẳng hạn hợp đồng không đảm bảo hiệu lực pháp lý hoặc khách hàng không có khả năng thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng, doanh nghiệp phải ghi nhận ngay vào chi phí trong kỳ, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

        Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

b) Hạch toán các khoản làm giảm chi phí hợp đồng xây dựng

Những khoản thu phát sinh liên quan trực tiếp đến hợp đồng xây dựng nhưng không được ghi nhận là doanh thu hợp đồng sẽ được dùng để giảm chi phí của hợp đồng tương ứng. Ví dụ như giá trị vật tư còn dư, phế liệu thu hồi hoặc khoản thu từ thanh lý máy móc, thiết bị thi công sau khi hoàn thành công trình.

Khi nhập kho nguyên vật liệu còn thừa sau khi hoàn thành hợp đồng xây dựng, ghi:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (theo giá gốc)

        Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

Khi nhập kho phế liệu thu hồi, ghi:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (theo giá trị có thể thu hồi)

        Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

Trường hợp vật tư dư thừa hoặc phế liệu được bán ngay mà không nhập kho, doanh nghiệp ghi giảm chi phí xây lắp như sau:

Nợ các TK 111, 112, 131,...

        Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)

        Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

Khi thanh lý máy móc, thiết bị thi công chuyên dùng đã được khấu hao hết sau khi kết thúc hợp đồng xây dựng:

  • Ghi nhận khoản tiền thu được từ thanh lý tài sản:

Nợ các TK 111, 112, 131,...

        Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)

        Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

  • Trường hợp phát sinh chi phí phục vụ cho việc thanh lý tài sản:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

        Có các TK 111, 112,...

  • Ghi giảm tài sản cố định đã khấu hao hết và thực hiện thanh lý:

Nợ TK 214 - Hao mòn tài sản cố định

        Có TK 211 - Tài sản cố định hữu hình.

c) Kết chuyển chi phí khi công trình xây lắp hoàn thành

Vào cuối kỳ kế toán, căn cứ giá thành thực tế của khối lượng xây lắp đã hoàn thành và được xác định là đã tiêu thụ hoặc đã bàn giao cho nhà thầu chính để thực hiện kết chuyển chi phí.

Trường hợp công trình hoặc hạng mục công trình đã bán hoặc bàn giao cho đơn vị nhận thầu chính, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

        Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

Trường hợp công trình đã hoàn thành nhưng chưa bán hoặc chưa bàn giao cho khách hàng, ghi nhận vào thành phẩm:

Nợ TK 155 - Sản phẩm

        Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

Khi xác định hoặc trích lập dự phòng chi phí bảo hành công trình xây dựng theo quy định hiện hành trên cơ sở doanh thu xây lắp đã ghi nhận trong kỳ, ghi:

Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng

        Có TK 352 - Dự phòng phải trả (3522).

Liên hệ Kế toán Thuế Đà Nẵng để được tư vấn chi tiết 0983 542 571


 

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo