Cách hạch toán TK 158 - Nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế theo Thông tư 99

 

Hướng dẫn hạch toán TK 158 - Nguyên liệu, vật tư lưu giữ tại kho bảo thuế theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

Tài khoản 158 - Nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế được sử dụng để theo dõi tình hình tăng, giảm và số hiện có của nguyên liệu, vật tư được lưu giữ trong kho bảo thuế theo quy định tại Thông tư 99/2025/TT-BTC.

Kho bảo thuế được áp dụng đối với các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu và thuộc diện quản lý hải quan đặc biệt. Đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu được đưa vào kho bảo thuế, doanh nghiệp chưa phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu và các loại thuế liên quan khác theo quy định của pháp luật hải quan.

Nguyên liệu, vật tư được lưu giữ trong kho bảo thuế là những nguyên liệu, vật tư nhập khẩu của doanh nghiệp đã hoàn thành thủ tục thông quan nhưng chưa nộp thuế và được sử dụng cho hoạt động sản xuất hàng xuất khẩu.

Doanh nghiệp cần tổ chức theo dõi chi tiết về số lượng và giá trị của từng loại nguyên liệu, vật tư theo từng lần nhập kho và xuất kho bảo thuế.

1. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 158 - Nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế

Bên Nợ

Bên Có

Giá trị nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế tăng trong kỳ.

Giá trị nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế giảm trong kỳ.

Số dư bên Nợ:

Trị giá nguyên liệu, vật tư còn lưu giữ trong kho bảo thuế tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

2. Hướng dẫn định khoản TK 158 - Nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

2.1. Nhập khẩu nguyên liệu, vật tư đưa vào kho bảo thuế

Khi doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư phục vụ sản xuất hoặc gia công hàng xuất khẩu và đưa vào kho bảo thuế theo quy định để chưa phải nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu, ghi:

Nợ TK 158 - Nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế

    Có TK 331 - Phải trả cho người bán.

2.2. Xuất nguyên liệu, vật tư từ kho bảo thuế để sản xuất

Khi xuất nguyên liệu, vật tư nhập khẩu từ kho bảo thuế để phục vụ sản xuất sản phẩm xuất khẩu hoặc gia công hàng xuất khẩu, ghi:

Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

    Có TK 158 - Nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế.

2.3. Xử lý nguyên liệu, vật tư lưu giữ tại kho bảo thuế bị hư hỏng hoặc không đạt yêu cầu

Trường hợp nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đang lưu giữ tại kho bảo thuế bị hư hỏng, suy giảm chất lượng hoặc không đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu thì doanh nghiệp thực hiện thủ tục hải quan để tái xuất hoặc tiêu hủy.

Trường hợp tái xuất cho người bán:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

    Có TK 158 - Nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế.

Trường hợp tiêu hủy và phát sinh tổn thất:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

    Có TK 158 - Nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế.

2.4. Bán nguyên liệu, vật tư từ kho bảo thuế vào thị trường nội địa

Trường hợp doanh nghiệp thực hiện bán nguyên liệu, vật tư đang lưu giữ tại kho bảo thuế vào thị trường trong nước thì phải thực hiện đầy đủ các thủ tục hải quan và nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.

Liên hệ Kế toán Thuế Đà Nẵng để được tư vấn chi tiết 0983 542 571

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo