Tài khoản 171 - Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ được sử dụng để phản ánh các nghiệp vụ mua bán lại trái phiếu Chính phủ phát sinh trong kỳ kế toán theo quy định tại Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Tài khoản này chỉ dùng để theo dõi giá trị của hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ (Repo), không phản ánh khoản lãi coupon mà bên mua nhận thay cho bên bán trong thời gian hợp đồng còn hiệu lực.
Doanh nghiệp khi thực hiện giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ phải tuân thủ đầy đủ các quy định hiện hành liên quan đến phương thức giao dịch, thời hạn thực hiện hợp đồng cũng như việc xác định thu nhập từ trái phiếu Chính phủ.
Khoản coupon trái phiếu mà bên mua nhận thay cho bên bán trong thời gian thực hiện hợp đồng không được ghi nhận là doanh thu của bên mua mà phải hạch toán vào khoản phải trả, phải nộp khác.
Số dư bên Nợ:
Giá trị trái phiếu Chính phủ thuộc bên mua theo các hợp đồng mua bán lại vẫn còn hiệu lực tại thời điểm cuối kỳ kế toán.
Số dư bên Có:
Giá trị trái phiếu Chính phủ thuộc bên bán theo các hợp đồng mua bán lại chưa đến hạn tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
a) Khi hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ bắt đầu có hiệu lực, ghi:
Nợ các TK 111, 112 (theo giá bán)
Có TK 171 - Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ.
b) Định kỳ thực hiện phân bổ phần chênh lệch giữa giá bán và giá mua lại trái phiếu Chính phủ vào chi phí tài chính, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (đối với đơn vị không phải công ty chứng khoán)
Có TK 171 - Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ.
c) Khi hợp đồng đáo hạn, bên bán nhận lại trái phiếu và thanh toán số tiền mua lại theo thỏa thuận trong hợp đồng, ghi:
Nợ TK 171 - Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ
Có các TK 111, 112 (theo giá mua lại ghi trong hợp đồng).
d) Khi bên mua hoàn trả khoản coupon đã nhận hộ trong thời gian hợp đồng còn hiệu lực, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 138
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (đối với đơn vị không phải công ty chứng khoán).
a) Khi hợp đồng có hiệu lực, căn cứ chứng từ thanh toán và hồ sơ liên quan, ghi:
Nợ TK 171 - Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ
Có các TK 111, 112 (theo giá mua ghi trong hợp đồng).
b) Định kỳ phân bổ phần chênh lệch giữa giá bán lại và giá mua trái phiếu Chính phủ vào doanh thu hoạt động tài chính, ghi:
Nợ TK 171 - Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (đối với đơn vị không phải công ty chứng khoán).
c) Khi nhận khoản coupon của trái phiếu thuộc về bên bán trong thời gian hợp đồng còn hiệu lực, ghi:
Nợ các TK 111, 112,...
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388).
Đồng thời khi thực hiện hoàn trả khoản coupon đã nhận hộ cho bên bán, ghi:
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
Có các TK 111, 112,...
d) Khi hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ kết thúc, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 138
Có TK 171 - Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ.