Cách hạch toán TK 213 - TSCĐ vô hình theo Thông tư 99

Cách hạch toán TK 213 - Tài sản cố định vô hình theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

Tài khoản 213 - Tài sản cố định vô hình theo Thông tư 99/2025/TT-BTC được sử dụng để phản ánh giá trị hiện có cũng như tình hình tăng, giảm của các tài sản cố định vô hình tại doanh nghiệp. Đây là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng doanh nghiệp nắm giữ nhằm phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho thuê và đáp ứng đầy đủ điều kiện ghi nhận là tài sản cố định vô hình theo quy định hiện hành.

1. Các nguyên tắc kế toán khi hạch toán TK 213 - Tài sản cố định vô hình theo Thông tư 99

1.1. Xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình

Nguyên giá của TSCĐ vô hình là toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp phải chi ra để sở hữu tài sản, tính đến thời điểm tài sản được đưa vào trạng thái sẵn sàng hoạt động theo mục đích sử dụng dự kiến.

  • Đối với TSCĐ vô hình được mua riêng lẻ, nguyên giá bao gồm giá mua sau khi trừ các khoản giảm giá hoặc chiết khấu thương mại được hưởng, cộng với các khoản thuế không được hoàn lại và các chi phí trực tiếp liên quan đến việc đưa tài sản vào sử dụng.
  • Trường hợp TSCĐ vô hình được hình thành từ giao dịch trao đổi với một TSCĐ vô hình không tương tự hoặc tài sản khác, nguyên giá được xác định theo giá trị hợp lý của tài sản nhận về hoặc giá trị hợp lý của tài sản mang đi trao đổi sau khi điều chỉnh phần chênh lệch bằng tiền hoặc các khoản tương đương tiền phát sinh.
  • Đối với quyền sử dụng đất được ghi nhận là TSCĐ vô hình, nguyên giá là toàn bộ số tiền doanh nghiệp đã chi để có quyền sử dụng đất hợp pháp, bao gồm chi phí nhận chuyển nhượng, đền bù giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ và các khoản liên quan khác hoặc giá trị được các bên thống nhất khi góp vốn. Việc xác định quyền sử dụng đất là TSCĐ vô hình phải tuân thủ các quy định pháp luật về quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ.
  • Đối với TSCĐ vô hình được Nhà nước cấp hoặc được nhận dưới hình thức biếu, tặng, nguyên giá được xác định theo giá trị hợp lý ban đầu cộng với các chi phí trực tiếp phát sinh để đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
  • Trường hợp TSCĐ vô hình được điều chuyển giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng doanh nghiệp, nguyên giá được xác định theo giá trị đang ghi nhận trên sổ kế toán của đơn vị chuyển giao.

1.2. Kế toán chi phí phát sinh trong giai đoạn nghiên cứu và triển khai

  • Toàn bộ chi phí phát sinh trong giai đoạn nghiên cứu không được ghi nhận là TSCĐ vô hình mà phải hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
  • Đối với giai đoạn triển khai, các khoản chi phí không đáp ứng điều kiện ghi nhận TSCĐ vô hình cũng được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh. Nếu kết quả triển khai đáp ứng đầy đủ khái niệm và tiêu chuẩn ghi nhận theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 04 - Tài sản cố định vô hình thì các chi phí này được tập hợp trên TK 2412 - Xây dựng cơ bản dở dang. Khi hoàn thành giai đoạn triển khai, phần chi phí đủ điều kiện hình thành nguyên giá TSCĐ vô hình được kết chuyển sang bên Nợ TK 213.
  • Những chi phí liên quan đến tài sản vô hình đã được ghi nhận vào chi phí hoạt động kinh doanh ở các kỳ trước không được ghi tăng trở lại vào nguyên giá TSCĐ vô hình.
  • Nếu doanh nghiệp không thể tách biệt rõ giữa giai đoạn nghiên cứu và giai đoạn triển khai của dự án tạo ra TSCĐ vô hình thì toàn bộ chi phí phát sinh phải được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.

1.3. Trích khấu hao TSCĐ vô hình

Trong thời gian sử dụng, doanh nghiệp phải thực hiện trích khấu hao TSCĐ vô hình vào chi phí sản xuất kinh doanh theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 04. Riêng đối với quyền sử dụng đất, chỉ thực hiện khấu hao đối với các trường hợp có thời hạn sử dụng xác định.

1.4. Chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu

Các khoản chi phí phát sinh liên quan đến TSCĐ vô hình sau khi ghi nhận ban đầu được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, ngoại trừ trường hợp đồng thời đáp ứng hai điều kiện sau:

  • Khoản chi phí đó có khả năng làm gia tăng lợi ích kinh tế trong tương lai của tài sản so với mức đánh giá ban đầu.
  • Chi phí phát sinh được xác định một cách đáng tin cậy và gắn trực tiếp với một TSCĐ vô hình cụ thể.

1.5. Chi phí trước hoạt động của doanh nghiệp

Các khoản chi phí thành lập doanh nghiệp, đào tạo nhân sự, quảng cáo hoặc chi phí phát sinh do chuyển địa điểm hoạt động trong giai đoạn trước khi doanh nghiệp đi vào hoạt động được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ phát sinh.

1.6. Góp vốn bằng tài sản vô hình

Việc sử dụng các tài sản vô hình như quyền sở hữu trí tuệ để góp vốn được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.

1.7. Theo dõi chi tiết tài sản cố định vô hình

TSCĐ vô hình phải được quản lý và theo dõi riêng cho từng đối tượng tài sản trong Sổ tài sản cố định của doanh nghiệp.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 213 - Tài sản cố định vô hình theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

Bên Nợ

Bên Có

Phản ánh nguyên giá TSCĐ vô hình tăng trong kỳ.

Phản ánh nguyên giá TSCĐ vô hình giảm trong kỳ.

Số dư bên Nợ:

Phản ánh nguyên giá TSCĐ vô hình hiện còn tại doanh nghiệp vào thời điểm cuối kỳ kế toán.

Doanh nghiệp được phép mở thêm các tài khoản chi tiết của TK 213 để quản lý từng loại TSCĐ vô hình phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản trị của đơn vị. Một số đối tượng có thể theo dõi riêng như quyền sử dụng đất, quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, phần mềm máy tính, giấy phép hoạt động, quyền nhượng quyền và các tài sản vô hình khác.

3. Hướng dẫn định khoản TK 213 - Tài sản cố định vô hình theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

3.1. Kế toán mua TSCĐ vô hình

  • Trường hợp doanh nghiệp mua TSCĐ vô hình phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi:

Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (giá mua chưa bao gồm thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)

Có các TK 112, 331, 341,...

  • Trường hợp mua TSCĐ vô hình phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (tổng giá thanh toán)

Có các TK 112, 331,... (tổng giá thanh toán).

3.2. Mua TSCĐ vô hình theo hình thức trả chậm, trả góp

  • Khi phát sinh giao dịch mua TSCĐ vô hình theo phương thức trả chậm hoặc trả góp, kế toán ghi nhận:

Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (theo giá mua trả ngay)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có)

Có các TK 111, 112, 331,...

  • Định kỳ, khoản lãi phát sinh do mua trả chậm, trả góp phải trả cho người bán được ghi nhận vào chi phí tài chính:

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính

    Có TK 331 - Phải trả cho người bán.

  • Khi thanh toán cho người bán cả phần nợ gốc và lãi trả chậm, trả góp, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

    Có các TK 111, 112.

3.3. Kế toán TSCĐ vô hình nhận về từ hoạt động trao đổi

a) Trao đổi giữa các TSCĐ vô hình có tính chất tương tự

Khi nhận TSCĐ vô hình thông qua việc trao đổi với một TSCĐ vô hình tương tự và đưa vào sử dụng ngay, kế toán phản ánh:

Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (ghi theo giá trị còn lại của tài sản đem trao đổi)

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2143) (giá trị khấu hao lũy kế của tài sản đem trao đổi)

    Có TK 213 - TSCĐ vô hình (nguyên giá tài sản đem trao đổi).

b) Trao đổi giữa các TSCĐ vô hình không tương tự

  • Khi ghi giảm TSCĐ vô hình đem đi trao đổi, kế toán ghi:

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị khấu hao lũy kế)

Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá trị còn lại)

    Có TK 213 - TSCĐ vô hình (nguyên giá).

  • Đồng thời phản ánh khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động trao đổi tài sản:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)

    Có TK 711 - Thu nhập khác (giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi)

    Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).

  • Khi ghi nhận TSCĐ vô hình nhận về từ hoạt động trao đổi, kế toán ghi:

Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (theo giá trị hợp lý của tài sản nhận về)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có)

    Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán).

3.4. Kế toán các khoản chi phí không đủ điều kiện ghi nhận là TSCĐ vô hình

Các khoản chi phí phát sinh như chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quảng cáo trong giai đoạn trước khi doanh nghiệp đi vào hoạt động; chi phí nghiên cứu; hoặc chi phí triển khai nhưng không đáp ứng điều kiện ghi nhận TSCĐ vô hình sẽ được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

    Có các TK 111, 112, 152, 153, 331,...

3.5. TSCĐ vô hình hình thành từ nội bộ doanh nghiệp trong giai đoạn triển khai

Trường hợp kết quả của giai đoạn triển khai đáp ứng đầy đủ điều kiện ghi nhận là TSCĐ vô hình theo quy định, kế toán thực hiện như sau:

  • Tập hợp các khoản chi phí thực tế phát sinh trong quá trình triển khai để hình thành nguyên giá TSCĐ vô hình, ghi:

Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có)

  Có các TK 111, 112, 152, 153, 331,...

  • Khi hoàn thành giai đoạn triển khai, doanh nghiệp xác định tổng chi phí thực tế cấu thành nguyên giá TSCĐ vô hình. Trường hợp tài sản đã được bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa có quyết toán chính thức thì ghi nhận theo giá tạm tính, ghi:

Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình

  Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang.

  • Khi có quyết định phê duyệt quyết toán, doanh nghiệp điều chỉnh lại nguyên giá TSCĐ vô hình theo giá trị được duyệt:
  • Nếu giá trị quyết toán cao hơn giá tạm tính, ghi tăng nguyên giá TSCĐ vô hình:

Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình

  Có các TK liên quan.

  • Nếu giá trị quyết toán thấp hơn giá tạm tính, ghi giảm nguyên giá TSCĐ vô hình:

Nợ các TK liên quan

  Có TK 213 - TSCĐ vô hình.

3.6. Mua TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất kèm theo nhà cửa, vật kiến trúc

Khi doanh nghiệp mua quyền sử dụng đất đồng thời với nhà cửa hoặc công trình xây dựng trên đất, cần tách riêng giá trị của từng loại tài sản để ghi nhận, cụ thể:

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá nhà cửa, vật kiến trúc)

Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (nguyên giá quyền sử dụng đất)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có)

  Có các TK 111, 112, 331,...

3.7. Nhận hỗ trợ, tài trợ, biếu tặng TSCĐ vô hình

Khi doanh nghiệp được hỗ trợ, tài trợ hoặc nhận biếu tặng TSCĐ vô hình và đưa vào sử dụng ngay cho hoạt động sản xuất kinh doanh:

  • Ghi nhận giá trị TSCĐ vô hình nhận được:

Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình

  Có TK 711 - Thu nhập khác (nếu tài sản nhận được không kèm điều kiện và không thuộc trường hợp bổ sung vốn chủ sở hữu theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền)

  Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (nếu tài sản nhận được có kèm theo điều kiện)

  Có TK 4118 - Vốn khác (nếu được ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu theo quyết định của cấp có thẩm quyền).

  • Các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc tiếp nhận tài sản (nếu có), ghi:

Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình

  Có các TK 111, 112, 331,...

3.8. Nhận vốn góp bằng quyền sử dụng đất

Khi doanh nghiệp nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất, căn cứ hồ sơ chuyển giao quyền sử dụng đất, ghi:

Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình

  Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu.

3.9. Chuyển bất động sản đầu tư là quyền sử dụng đất sang TSCĐ vô hình

Khi có quyết định thay đổi mục đích sử dụng từ bất động sản đầu tư là quyền sử dụng đất sang TSCĐ vô hình, ghi:

Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình

  Có TK 217 - Bất động sản đầu tư.

Đồng thời chuyển số hao mòn lũy kế tương ứng:

Nợ TK 2147 - Hao mòn BĐSĐT

  Có TK 2143 - Hao mòn TSCĐ vô hình.

3.10. Góp vốn đầu tư bằng TSCĐ vô hình

Khi sử dụng TSCĐ vô hình để góp vốn vào công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết hoặc đơn vị khác, kế toán căn cứ giá trị được đánh giá lại theo quy định để hạch toán:

a) Giá trị đánh giá lại thấp hơn giá trị còn lại của TSCĐ vô hình

Nợ các TK 221, 222, 228 (theo giá trị đánh giá lại)

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2143) (giá trị hao mòn lũy kế)

Nợ TK 811 - Chi phí khác (phần chênh lệch giảm)

  Có TK 213 - TSCĐ vô hình (nguyên giá).

b) Giá trị đánh giá lại cao hơn giá trị còn lại của TSCĐ vô hình

Nợ các TK 221, 222, 228 (theo giá trị đánh giá lại)

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2143) (giá trị hao mòn lũy kế)

  Có TK 213 - TSCĐ vô hình (nguyên giá)

  Có TK 711 - Thu nhập khác (phần chênh lệch tăng).

3.11. Nhượng bán, thanh lý TSCĐ vô hình

Việc hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến nhượng bán hoặc thanh lý TSCĐ vô hình được thực hiện tương tự như quy định đối với TSCĐ hữu hình tại TK 211 - TSCĐ hữu hình.

Liên hệ Kế toán Thuế Đà Nẵng để được tư vấn chi tiết 0983 542 571

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo