Tài khoản 213 - Tài sản cố định vô hình theo Thông tư 99/2025/TT-BTC được sử dụng để phản ánh giá trị hiện có cũng như tình hình tăng, giảm của các tài sản cố định vô hình tại doanh nghiệp. Đây là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng doanh nghiệp nắm giữ nhằm phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho thuê và đáp ứng đầy đủ điều kiện ghi nhận là tài sản cố định vô hình theo quy định hiện hành.
Nguyên giá của TSCĐ vô hình là toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp phải chi ra để sở hữu tài sản, tính đến thời điểm tài sản được đưa vào trạng thái sẵn sàng hoạt động theo mục đích sử dụng dự kiến.
Trong thời gian sử dụng, doanh nghiệp phải thực hiện trích khấu hao TSCĐ vô hình vào chi phí sản xuất kinh doanh theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 04. Riêng đối với quyền sử dụng đất, chỉ thực hiện khấu hao đối với các trường hợp có thời hạn sử dụng xác định.
Các khoản chi phí phát sinh liên quan đến TSCĐ vô hình sau khi ghi nhận ban đầu được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, ngoại trừ trường hợp đồng thời đáp ứng hai điều kiện sau:
Các khoản chi phí thành lập doanh nghiệp, đào tạo nhân sự, quảng cáo hoặc chi phí phát sinh do chuyển địa điểm hoạt động trong giai đoạn trước khi doanh nghiệp đi vào hoạt động được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ phát sinh.
Việc sử dụng các tài sản vô hình như quyền sở hữu trí tuệ để góp vốn được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.
TSCĐ vô hình phải được quản lý và theo dõi riêng cho từng đối tượng tài sản trong Sổ tài sản cố định của doanh nghiệp.
Số dư bên Nợ:
Phản ánh nguyên giá TSCĐ vô hình hiện còn tại doanh nghiệp vào thời điểm cuối kỳ kế toán.
Doanh nghiệp được phép mở thêm các tài khoản chi tiết của TK 213 để quản lý từng loại TSCĐ vô hình phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản trị của đơn vị. Một số đối tượng có thể theo dõi riêng như quyền sử dụng đất, quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, phần mềm máy tính, giấy phép hoạt động, quyền nhượng quyền và các tài sản vô hình khác.
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (giá mua chưa bao gồm thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
Có các TK 112, 331, 341,...
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (tổng giá thanh toán)
Có các TK 112, 331,... (tổng giá thanh toán).
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (theo giá mua trả ngay)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có)
Có các TK 111, 112, 331,...
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 331 - Phải trả cho người bán.
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có các TK 111, 112.
a) Trao đổi giữa các TSCĐ vô hình có tính chất tương tự
Khi nhận TSCĐ vô hình thông qua việc trao đổi với một TSCĐ vô hình tương tự và đưa vào sử dụng ngay, kế toán phản ánh:
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (ghi theo giá trị còn lại của tài sản đem trao đổi)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2143) (giá trị khấu hao lũy kế của tài sản đem trao đổi)
Có TK 213 - TSCĐ vô hình (nguyên giá tài sản đem trao đổi).
b) Trao đổi giữa các TSCĐ vô hình không tương tự
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị khấu hao lũy kế)
Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá trị còn lại)
Có TK 213 - TSCĐ vô hình (nguyên giá).
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)
Có TK 711 - Thu nhập khác (giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (theo giá trị hợp lý của tài sản nhận về)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán).
Các khoản chi phí phát sinh như chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quảng cáo trong giai đoạn trước khi doanh nghiệp đi vào hoạt động; chi phí nghiên cứu; hoặc chi phí triển khai nhưng không đáp ứng điều kiện ghi nhận TSCĐ vô hình sẽ được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có các TK 111, 112, 152, 153, 331,...
3.5. TSCĐ vô hình hình thành từ nội bộ doanh nghiệp trong giai đoạn triển khai
Trường hợp kết quả của giai đoạn triển khai đáp ứng đầy đủ điều kiện ghi nhận là TSCĐ vô hình theo quy định, kế toán thực hiện như sau:
Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có)
Có các TK 111, 112, 152, 153, 331,...
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình
Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang.
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình
Có các TK liên quan.
Nợ các TK liên quan
Có TK 213 - TSCĐ vô hình.
Khi doanh nghiệp mua quyền sử dụng đất đồng thời với nhà cửa hoặc công trình xây dựng trên đất, cần tách riêng giá trị của từng loại tài sản để ghi nhận, cụ thể:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá nhà cửa, vật kiến trúc)
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (nguyên giá quyền sử dụng đất)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có)
Có các TK 111, 112, 331,...
Khi doanh nghiệp được hỗ trợ, tài trợ hoặc nhận biếu tặng TSCĐ vô hình và đưa vào sử dụng ngay cho hoạt động sản xuất kinh doanh:
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình
Có TK 711 - Thu nhập khác (nếu tài sản nhận được không kèm điều kiện và không thuộc trường hợp bổ sung vốn chủ sở hữu theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền)
Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (nếu tài sản nhận được có kèm theo điều kiện)
Có TK 4118 - Vốn khác (nếu được ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu theo quyết định của cấp có thẩm quyền).
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình
Có các TK 111, 112, 331,...
Khi doanh nghiệp nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất, căn cứ hồ sơ chuyển giao quyền sử dụng đất, ghi:
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình
Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu.
Khi có quyết định thay đổi mục đích sử dụng từ bất động sản đầu tư là quyền sử dụng đất sang TSCĐ vô hình, ghi:
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình
Có TK 217 - Bất động sản đầu tư.
Đồng thời chuyển số hao mòn lũy kế tương ứng:
Nợ TK 2147 - Hao mòn BĐSĐT
Có TK 2143 - Hao mòn TSCĐ vô hình.
Khi sử dụng TSCĐ vô hình để góp vốn vào công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết hoặc đơn vị khác, kế toán căn cứ giá trị được đánh giá lại theo quy định để hạch toán:
a) Giá trị đánh giá lại thấp hơn giá trị còn lại của TSCĐ vô hình
Nợ các TK 221, 222, 228 (theo giá trị đánh giá lại)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2143) (giá trị hao mòn lũy kế)
Nợ TK 811 - Chi phí khác (phần chênh lệch giảm)
Có TK 213 - TSCĐ vô hình (nguyên giá).
b) Giá trị đánh giá lại cao hơn giá trị còn lại của TSCĐ vô hình
Nợ các TK 221, 222, 228 (theo giá trị đánh giá lại)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2143) (giá trị hao mòn lũy kế)
Có TK 213 - TSCĐ vô hình (nguyên giá)
Có TK 711 - Thu nhập khác (phần chênh lệch tăng).
Việc hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến nhượng bán hoặc thanh lý TSCĐ vô hình được thực hiện tương tự như quy định đối với TSCĐ hữu hình tại TK 211 - TSCĐ hữu hình.