Cách hạch toán TK 215 - Tài sản sinh học theo Thông tư 99
Theo quy định tại Thông tư 99/2025/TT-BTC, Tài khoản 215 - Tài sản sinh học được sử dụng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình tăng, giảm của: (i) các tài sản sinh học phục vụ hoạt động nông nghiệp của doanh nghiệp, bao gồm cả tài sản sinh học được hình thành từ cây lâu năm cho sản phẩm định kỳ; (ii) sản phẩm nông nghiệp tại thời điểm thu hoạch.
Lưu ý, tài khoản này không dùng để ghi nhận giá trị của cây lâu năm cho sản phẩm định kỳ và súc vật làm việc. Các tài sản như động vật phục vụ biểu diễn tại rạp xiếc, động vật nuôi trong vườn thú để tham quan như hổ, báo, sư tử, khỉ, cá voi hoặc chó nghiệp vụ được nuôi để thực hiện nhiệm vụ chuyên biệt,... được hạch toán vào Tài khoản 211 - Tài sản cố định hữu hình.
Trong đó:
- Tài sản sinh học là cây trồng hoặc vật nuôi còn sống do doanh nghiệp quản lý trong quá trình biến đổi sinh học, có khả năng tạo ra sản phẩm nông nghiệp hoặc hình thành các tài sản sinh học mới.
- Biến đổi sinh học là quá trình tăng trưởng, suy giảm, sản xuất hoặc sinh sản làm thay đổi về số lượng hoặc chất lượng của tài sản sinh học.
- Hoạt động nông nghiệp là hoạt động quản lý quá trình biến đổi sinh học nhằm thu hoạch tài sản sinh học để bán, chế biến thành sản phẩm nông nghiệp hoặc tạo ra tài sản sinh học khác. Hoạt động này bao gồm nhiều lĩnh vực như trồng cây hàng năm, cây lâu năm, vườn cây, vườn hoa, đồn điền và chăn nuôi gia súc, gia cầm, nuôi trồng thủy sản,... Trong khi đó, việc nuôi động vật phục vụ lao động hoặc hoạt động đánh bắt cá ngoài đại dương không được xem là hoạt động nông nghiệp.
- Sản phẩm nông nghiệp là sản phẩm được thu hoạch từ tài sản sinh học của doanh nghiệp, chẳng hạn như lá chè thu hoạch từ cây chè, sữa thu từ bò sữa hoặc trứng thu từ gà đẻ. Sau thời điểm thu hoạch, các sản phẩm này không còn được ghi nhận là tài sản sinh học mà được chuyển sang hàng tồn kho. Vì vậy, các công đoạn chế biến sau thu hoạch như ủ hoặc xử lý nho để sản xuất rượu được xem là hoạt động chế biến hàng tồn kho và thực hiện theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 - Hàng tồn kho cùng các văn bản hướng dẫn liên quan.
1. Các loại tài sản sinh học của doanh nghiệp
Tài sản sinh học trong doanh nghiệp có thể được phân thành các nhóm chủ yếu sau:
- Cây lâu năm cho sản phẩm định kỳ: Là các loại cây có thời gian sinh trưởng dài, được sử dụng để tạo ra sản phẩm nông nghiệp trong nhiều kỳ kế toán và thông thường không được bán dưới dạng sản phẩm nông nghiệp, ngoại trừ trường hợp thanh lý. Ví dụ như cây chè, cây nho, cây cọ dừa, cây cao su,... Các loại cây này thường đáp ứng tiêu chuẩn ghi nhận là tài sản cố định hữu hình. Tuy nhiên, các sản phẩm hình thành trên cây nhưng chưa được thu hoạch như lá chè, quả nho, quả cọ hay mủ cao su lại được xác định là tài sản sinh học.
- Cây trồng thu hoạch một lần hoặc cây trồng theo mùa vụ: Bao gồm các loại cây lấy gỗ như keo, bạch đàn, xoan đào, xà cừ,... và các loại cây nông nghiệp ngắn ngày như lúa, ngô, khoai, sắn, rau màu,...
- Vật nuôi phục vụ mục đích khai thác sản phẩm hoặc tiêu thụ: Bao gồm vật nuôi lấy thịt như cá, lợn, bò, gà,... và vật nuôi cho sản phẩm định kỳ như bò sữa, gà đẻ trứng, cừu lấy lông, tôm giống, cá giống, lợn giống, gà giống,...
Bảng dưới đây minh họa cách phân biệt giữa tài sản cố định, tài sản sinh học, sản phẩm nông nghiệp và sản phẩm được chế biến sau thu hoạch. Trên thực tế, việc xác định một tài sản sinh học có phải là cây lâu năm cho sản phẩm định kỳ hay không cần căn cứ vào đặc điểm sử dụng, bản chất kinh tế và phương thức thu hồi lợi ích của doanh nghiệp thay vì chỉ dựa trên tên gọi của tài sản.
|
Tài sản cố định
|
Tài sản sinh học
|
Sản phẩm nông nghiệp
|
Sản phẩm chế biến sau thu hoạch
|
|
Cây bông
|
Quả bông chưa thu hoạch
|
Bông đã thu hoạch
|
Chỉ, quần áo và các sản phẩm từ bông
|
|
Bụi mía
|
Cây mía chưa thu hoạch
|
Mía đã thu hoạch
|
Đường và các sản phẩm từ mía
|
|
Cây thuốc lá
|
Lá thuốc lá chưa được hái
|
Lá thuốc lá đã thu hoạch
|
Sợi thuốc lá phơi khô và các sản phẩm tương tự
|
|
Bụi chè
|
Lá chè chưa thu hái
|
Lá chè đã thu hoạch
|
Chè khô và các sản phẩm từ chè
|
|
Cây nho
|
Quả nho chưa thu hoạch
|
Nho đã thu hoạch
|
Rượu vang và các sản phẩm từ nho
|
|
Cây ăn quả
|
Quả trên cây chưa thu hoạch
|
Trái cây đã thu hoạch
|
Trái cây đóng hộp và các sản phẩm chế biến khác
|
|
Cây cọ dầu
|
Quả cọ chưa được thu hái
|
Quả cọ đã thu hoạch
|
Dầu cọ và các sản phẩm từ cọ dầu
|
|
Cây cao su
|
Mủ cao su chưa khai thác
|
Mủ cao su đã thu hoạch
|
Lốp xe, đệm cao su, găng tay y tế và các sản phẩm khác từ cao su
|
|
—
|
Cây trồng trong rừng lấy gỗ
|
Cây đã được chặt hạ
|
Khúc gỗ, gỗ xẻ
|
|
—
|
Bò sữa
|
Sữa tươi
|
Các sản phẩm từ sữa
|
|
—
|
Lợn
|
Thịt lợn
|
Các sản phẩm chế biến từ thịt lợn
|
|
—
|
Cừu
|
Lông cừu
|
Sợi len, thảm và các sản phẩm từ lông cừu
|
2. Nguyên tắc kế toán đối với tài sản sinh học
2.1. Đối với cây lâu năm cho sản phẩm định kỳ và súc vật làm việc
Các loại cây lâu năm tạo ra sản phẩm định kỳ cùng với súc vật phục vụ công việc được kế toán theo quy định áp dụng cho Tài khoản 211 - Tài sản cố định hữu hình.
2.2. Đối với các tài sản sinh học khác không thuộc nhóm cây lâu năm cho sản phẩm định kỳ hoặc súc vật làm việc
a) Súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ
Việc ghi nhận và hạch toán đối với nhóm tài sản này được thực hiện tương tự như tài sản cố định. Cụ thể:
- Các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc mua, chăm sóc và nuôi dưỡng vật nuôi từ thời điểm ban đầu đến khi đạt trạng thái trưởng thành (đủ điều kiện tạo ra sản phẩm hoặc thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu kỹ thuật) được tính vào giá gốc của tài sản sinh học.
- Khi tài sản sinh học đạt đến giai đoạn trưởng thành theo mục đích sử dụng của doanh nghiệp, chẳng hạn như có khả năng sinh sản hoặc tạo ra sản phẩm sinh học mới (ví dụ bò mẹ mang thai, gà bắt đầu đẻ trứng...), doanh nghiệp thực hiện trích khấu hao trên cơ sở giá trị phải khấu hao. Việc xác định giá trị khấu hao được thực hiện tương tự như đối với tài sản cố định hữu hình.
- Khi tài sản sinh học mẹ bắt đầu tạo ra sản phẩm hoặc sinh ra tài sản sinh học mới (như bò cho sữa, gà đẻ trứng, bò sinh bê con...), giá gốc của sản phẩm hoặc tài sản sinh học mới hình thành phải bao gồm chi phí chăm sóc, nuôi dưỡng phát sinh trong kỳ liên quan đến tài sản đó cùng với phần chi phí khấu hao của tài sản sinh học mẹ.
- Việc phân bổ chi phí chăm sóc và nuôi dưỡng phát sinh trong kỳ giữa tài sản sinh học mẹ, tài sản sinh học mới hình thành và sản phẩm nông nghiệp cần căn cứ vào đặc điểm quản lý, tính chất hoạt động cũng như phương thức thu hồi lợi ích kinh tế của doanh nghiệp. Phương pháp phân bổ đã lựa chọn phải được áp dụng nhất quán giữa các kỳ kế toán và trình bày trên Báo cáo tài chính.
- Khi lập Báo cáo tài chính, giá trị của các súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ được trình bày trong nhóm tài sản dài hạn trên Báo cáo tình hình tài chính.
- Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, nếu xuất hiện dấu hiệu hoặc bằng chứng cho thấy tài sản sinh học bị tổn thất hoặc giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá trị ghi sổ, doanh nghiệp phải thực hiện trích lập dự phòng tổn thất tài sản theo quy định.
b) Súc vật nuôi lấy sản phẩm một lần
- Toàn bộ chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua, chăm sóc và nuôi dưỡng các vật nuôi này được ghi nhận vào giá gốc của tài sản sinh học.
- Vào cuối kỳ kế toán, nếu có căn cứ cho thấy tài sản sinh học bị suy giảm giá trị hoặc giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá trị ghi sổ, doanh nghiệp phải trích lập dự phòng tổn thất tài sản sinh học.
- Đối với các súc vật nuôi lấy sản phẩm một lần có thời gian dự kiến thu hoạch không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh thông thường kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán, giá trị của chúng được trình bày là tài sản ngắn hạn trên Báo cáo tình hình tài chính. Các trường hợp còn lại được phân loại và trình bày là tài sản dài hạn.
c) Cây trồng theo mùa vụ hoặc cây trồng thu hoạch một lần
- Các khoản chi phí phát sinh trực tiếp liên quan đến việc mua giống, gieo trồng, chăm sóc và nuôi dưỡng cây trồng được ghi nhận vào giá gốc của tài sản sinh học. Trường hợp các khoản chi phí này không làm gia tăng lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp thì phải được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ phát sinh.
- Tại thời điểm cuối kỳ kế toán, nếu có căn cứ hoặc dấu hiệu cho thấy tài sản sinh học bị tổn thất hoặc giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá trị đang ghi sổ thì doanh nghiệp phải thực hiện trích lập dự phòng tổn thất tài sản theo quy định.
- Đối với cây trồng theo mùa vụ hoặc cây trồng thu hoạch một lần có thời gian dự kiến thu hoạch không quá 12 tháng hoặc nằm trong một chu kỳ kinh doanh thông thường kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán, giá trị của các tài sản này được trình bày trong nhóm tài sản ngắn hạn trên Báo cáo tình hình tài chính. Những trường hợp còn lại được phân loại và trình bày là tài sản dài hạn.
3. Nguyên tắc ghi nhận chi phí không gắn với tài sản sinh học cụ thể
Các khoản chi phí phát sinh từ hoạt động mua sắm, nuôi trồng, chăm sóc hoặc nghiên cứu nhưng không hình thành tài sản sinh học cụ thể, không liên quan trực tiếp đến một tài sản sinh học xác định hoặc không làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai của doanh nghiệp (ví dụ chi phí nghiên cứu giống cây trồng, vật nuôi mới) phải được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.
4. Tổ chức quản lý và theo dõi tài sản sinh học
Căn cứ vào đặc điểm của từng loại tài sản sinh học, quy trình sản xuất kinh doanh và nhu cầu quản lý thực tế, doanh nghiệp chủ động xây dựng phương pháp quản lý, theo dõi chi tiết và tổ chức hạch toán tài sản sinh học phù hợp với tình hình hoạt động của đơn vị.
Đối với doanh nghiệp nhà nước, việc đầu tư, mua sắm, phân loại tài sản, trích khấu hao, thanh lý hoặc nhượng bán vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và các loại súc vật cho sản phẩm được thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành áp dụng đối với doanh nghiệp nhà nước.
5. Yêu cầu thuyết minh thông tin về tài sản sinh học trên Báo cáo tài chính
Doanh nghiệp có trách nhiệm trình bày và thuyết minh các thông tin liên quan đến tài sản sinh học trên Báo cáo tài chính theo quy định, bao gồm:
a) Thông tin mô tả đối với các loại tài sản sinh học có giá trị chiếm từ 10% tổng giá trị tài sản sinh học trở lên, bao gồm đặc điểm, bản chất của từng loại tài sản cũng như chính sách kế toán đang áp dụng.
b) Phương pháp được doanh nghiệp sử dụng để phân bổ chi phí chăm sóc, nuôi dưỡng hoặc canh tác trong kỳ cho tài sản sinh học mẹ, tài sản sinh học mới hình thành và các sản phẩm nông nghiệp liên quan.
c) Phương pháp khấu hao đang được áp dụng đối với tài sản sinh học thuộc diện phải trích khấu hao.
d) Thời gian sử dụng hữu ích hoặc tỷ lệ khấu hao được xác định cho từng nhóm tài sản sinh học.
đ) Giá trị ghi sổ và giá trị khấu hao lũy kế của tài sản sinh học tại thời điểm đầu kỳ và cuối kỳ kế toán.
e) Các khoản dự phòng tổn thất tài sản sinh học đã ghi nhận trong kỳ (nếu phát sinh).
g) Giá trị tài sản sinh học được sử dụng để thế chấp hoặc cầm cố nhằm bảo đảm các nghĩa vụ nợ tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
h) Các cam kết liên quan đến việc đầu tư hoặc mua sắm tài sản sinh học trong tương lai của doanh nghiệp.
i) Những thay đổi liên quan đến việc xác định giá trị hợp lý sau khi trừ chi phí bán của tài sản sinh học mà doanh nghiệp có thể quan sát và xác định được một cách đáng tin cậy (nếu có).
6. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 215 - Tài sản sinh học theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
6.1. Kết cấu tài khoản 215 - Tài sản sinh học
|
Bên Nợ
|
Bên Có
|
|
Ghi nhận giá trị tài sản sinh học tăng lên trong kỳ do hoạt động mua sắm, nuôi dưỡng, chăm sóc, trồng trọt và các khoản chi phí liên quan phát sinh thực tế.
|
Phản ánh giá trị tài sản sinh học giảm trong kỳ do khấu hao, bán, thanh lý, tổn thất hoặc đưa vào phục vụ các hoạt động của doanh nghiệp.
|
Số dư bên Nợ:
Phản ánh giá trị tài sản sinh học hiện còn tại doanh nghiệp vào thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
6.2. Hệ thống tài khoản chi tiết của TK 215
Tài khoản 215 - Tài sản sinh học được mở thành 3 tài khoản cấp 2 như sau:
TK 2151 - Súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ
Tài khoản này được chi tiết thành 2 tài khoản cấp 3:
- TK 21511 - Súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ chưa đến giai đoạn trưởng thành.
- TK 21512 - Súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ đã đạt giai đoạn trưởng thành.
TK 21512 tiếp tục được mở thành 2 tài khoản cấp 4:
- TK 215121 - Nguyên giá.
- TK 215122 - Giá trị khấu hao lũy kế.
TK 2152 - Súc vật nuôi lấy sản phẩm một lần.
TK 2153 - Cây trồng theo mùa vụ hoặc cây trồng thu hoạch một lần.
Ngoài các tài khoản chi tiết nêu trên, doanh nghiệp được phép mở thêm các tài khoản cấp chi tiết phù hợp để phục vụ công tác theo dõi từng loại tài sản sinh học, đáp ứng yêu cầu quản lý cũng như đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh của đơn vị.
7. Hướng dẫn hạch toán Tài khoản 215 - Tài sản sinh học theo quy định tại Thông tư 99/2025/TT-BTC
7.1. Hạch toán đối với súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ
a) Ghi nhận chi phí hình thành tài sản sinh học đến khi đạt giai đoạn trưởng thành
Khi doanh nghiệp phát sinh các khoản chi liên quan đến việc mua, chăm sóc và nuôi dưỡng súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ cho đến thời điểm chúng đạt điều kiện kỹ thuật để tạo ra sản phẩm sinh học mới, kế toán căn cứ chứng từ liên quan để ghi nhận:
Nợ TK 215 - Tài sản sinh học (21511)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 331, 334, 338,...
b) Khi súc vật nuôi đạt giai đoạn trưởng thành
Khi tài sản sinh học đã đủ điều kiện kỹ thuật để làm việc hoặc tạo ra sản phẩm sinh học mới, doanh nghiệp thực hiện chuyển nhóm tài sản theo dõi như sau:
- Chuyển giá trị từ tài sản sinh học chưa trưởng thành sang tài sản sinh học đã trưởng thành:
Nợ TK 21512 - Súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ đã trưởng thành
Có TK 21511 - Súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ chưa trưởng thành
- Các khoản chi phí chăm sóc, nuôi dưỡng và chi phí liên quan phát sinh sau thời điểm trưởng thành được phân bổ cho các tài sản sinh học mới hình thành theo tiêu thức phù hợp với đặc điểm sản xuất và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp:
Nợ TK 215 - Tài sản sinh học (chi tiết từng loại tài sản sinh học liên quan)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 331, 334, 338,...
c) Trích khấu hao đối với súc vật nuôi đã trưởng thành
Doanh nghiệp thực hiện trích khấu hao đối với súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ đã bước vào giai đoạn trưởng thành. Chi phí khấu hao được phân bổ cho các tài sản sinh học mới phát sinh trên cơ sở phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh:
Nợ TK 215 - Tài sản sinh học (chi tiết theo từng loại tài sản sinh học)
Có TK 215122 - Giá trị khấu hao lũy kế
d) Khi tài sản sinh học mới đến thời điểm thu hoạch
Trường hợp tiếp tục đưa vào chế biến để tạo ra sản phẩm nông nghiệp:
Nợ các TK 152, 154,...
Có TK 215 - Tài sản sinh học (chi tiết từng loại tài sản sinh học mới)
Trường hợp bán trực tiếp mà không qua giai đoạn chế biến:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 215 - Tài sản sinh học (chi tiết từng loại tài sản sinh học)
- Ghi nhận doanh thu bán tài sản sinh học:
Nợ các TK 111, 112, 131,...
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (nếu có)
7.2. Hạch toán đối với súc vật nuôi lấy sản phẩm một lần
a) Ghi nhận chi phí hình thành tài sản sinh học
Trong quá trình mua, chăm sóc và nuôi dưỡng súc vật nuôi lấy sản phẩm một lần, doanh nghiệp căn cứ các chứng từ phát sinh để ghi nhận giá gốc tài sản sinh học như sau:
Nợ TK 215 - Tài sản sinh học (2152)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 331,...
b) Khi tài sản sinh học được thu hoạch và chuyển sang giai đoạn chế biến
Trường hợp tài sản sinh học đến thời điểm thu hoạch và được đưa vào quá trình sản xuất, chế biến tiếp theo thành sản phẩm nông nghiệp, kế toán ghi:
Nợ các TK 152, 154,...
Có TK 215 - Tài sản sinh học (2152)
c) Bán trực tiếp tài sản sinh học sau khi thu hoạch
Nếu doanh nghiệp tiêu thụ ngay tài sản sinh học sau khi thu hoạch mà không qua công đoạn chế biến, kế toán thực hiện ghi nhận như sau:
- Ghi nhận giá vốn của tài sản sinh học đã bán:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 215 - Tài sản sinh học (2152)
- Ghi nhận doanh thu từ hoạt động bán tài sản sinh học:
Nợ các TK 111, 112, 131,...
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (nếu có)
d) Trường hợp sử dụng tài sản sinh học cho mục đích nội bộ
Khi doanh nghiệp sử dụng tài sản sinh học phục vụ các hoạt động như bán hàng, nghiên cứu, quảng bá, biếu tặng hoặc các mục đích khác, căn cứ vào mục đích sử dụng và hồ sơ liên quan để ghi nhận:
Nợ các TK 641, 642,...
Có TK 215 - Tài sản sinh học
Có TK 3331 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (nếu có)
7.3. Hạch toán đối với cây trồng theo mùa vụ hoặc cây trồng lấy sản phẩm một lần
Đối với cây trồng theo mùa vụ hoặc cây trồng được trồng để thu hoạch một lần, phương pháp kế toán được thực hiện tương tự như đối với súc vật nuôi lấy sản phẩm một lần đã trình bày tại mục 7.2.
7.4. Hạch toán đối với cây lâu năm cho sản phẩm định kỳ và súc vật làm việc
Các loại cây lâu năm cho sản phẩm định kỳ và súc vật làm việc không thuộc phạm vi hạch toán của TK 215. Việc ghi nhận, theo dõi và kế toán đối với các tài sản này được thực hiện theo hướng dẫn của Tài khoản 211 - Tài sản cố định hữu hình.
Liên hệ Kế toán Thuế Đà Nẵng để được tư vấn chi tiết 0983 542 571