Tài khoản 222 là gì?
Số dư bên Nợ: Thể hiện giá trị còn lại của các khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
Khi doanh nghiệp sử dụng tiền để đầu tư vào công ty liên doanh hoặc công ty liên kết, toàn bộ số tiền góp vốn cùng các chi phí phát sinh trực tiếp phục vụ cho hoạt động đầu tư được ghi nhận vào nguyên giá khoản đầu tư.
Định khoản:
Nợ TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
Có TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạn
Song song với việc ghi sổ kế toán tổng hợp, doanh nghiệp cần mở sổ chi tiết để quản lý từng khoản đầu tư. Trường hợp đầu tư thông qua mua cổ phần thì theo dõi số lượng cổ phiếu, mệnh giá; nếu góp vốn vào doanh nghiệp không phải công ty cổ phần thì theo dõi phần vốn góp trong vốn điều lệ.
Trường hợp giá trị đánh giá lại cao hơn giá trị ghi sổ
Nếu tài sản đem góp vốn được các bên thống nhất định giá cao hơn giá trị đang ghi nhận trên sổ kế toán, phần chênh lệch tăng được ghi nhận vào thu nhập khác.
Định khoản:
Nợ TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ
Có TK 211, 213, 217 (nếu góp vốn bằng TSCĐ hoặc bất động sản đầu tư)
Có TK 152, 153, 155, 156 (nếu góp vốn bằng hàng tồn kho)
Có TK 711 - Thu nhập khác
Trường hợp giá trị đánh giá lại thấp hơn giá trị ghi sổ
Nếu giá trị được định giá thấp hơn giá trị còn lại của tài sản trên sổ sách, phần chênh lệch giảm được phản ánh vào chi phí khác.
Định khoản:
Nợ TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ
Nợ TK 811 - Chi phí khác
Có TK 211, 213, 217
Có TK 152, 153, 155, 156
Giá phí đầu tư được xác định trên cơ sở giá trị hợp lý của tài sản trao đổi, các nghĩa vụ phải trả phát sinh, công cụ vốn phát hành và các chi phí liên quan trực tiếp đến giao dịch mua vốn.
Thanh toán bằng tiền
Định khoản:
Nợ TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
Có TK 111, 112, 1281,...
Thanh toán bằng cổ phiếu phát hành
Nếu giá phát hành cao hơn mệnh giá:
Nợ TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
Có TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu
Có TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần
Nếu giá phát hành thấp hơn mệnh giá:
Nợ TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần
Có TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu
Thanh toán bằng tài sản phi tiền tệ
Trao đổi bằng tài sản cố định
Khi xuất tài sản cố định đem trao đổi:
Nợ TK 811 - Chi phí khác
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình
Đồng thời ghi nhận khoản đầu tư nhận được:
Nợ TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
Có TK 711 - Thu nhập khác
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
Trao đổi bằng hàng hóa, thành phẩm
Khi xuất kho:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 155, 156,...
Đồng thời ghi nhận doanh thu và khoản đầu tư:
Nợ TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33311)
Thanh toán bằng trái phiếu phát hành
Định khoản:
Nợ TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
Có TK 343 - Trái phiếu phát hành
Các khoản chi như phí môi giới, tư vấn, giao dịch hoặc các khoản phục vụ trực tiếp cho việc đầu tư được tính vào nguyên giá khoản đầu tư.
Định khoản:
Nợ TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
Có TK 111, 112, 331,...
Đối với các khoản chi phí không được tính vào giá gốc đầu tư như lãi vay phục vụ việc góp vốn hoặc các khoản chi phí tài chính khác, kế toán ghi nhận:
Định khoản:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112,...
Khi phát sinh quyền nhận cổ tức hoặc lợi nhuận:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (nếu thuộc giai đoạn sau đầu tư)
Có TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (nếu thuộc giai đoạn trước đầu tư)
Khi thực nhận tiền:
Nợ TK 111, 112
Có TK 138 - Phải thu khác (1388)
Khi thực hiện bán hoặc thu hồi vốn đầu tư tại công ty liên doanh, liên kết, doanh nghiệp ghi giảm giá trị khoản đầu tư tương ứng và xác định lãi hoặc lỗ phát sinh.
Định khoản:
Nợ TK 112, 131,...
Nợ TK 228 - Đầu tư khác (nếu không còn ảnh hưởng đáng kể)
Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (nếu có)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu lỗ)
Có TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi)
Doanh nghiệp cần áp dụng nhất quán phương pháp hoàn nhập dự phòng theo quy định của chuẩn mực kế toán.
Các khoản chi liên quan đến việc bán, chuyển nhượng hoặc thanh lý khoản đầu tư được ghi nhận vào chi phí tài chính.
Định khoản:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331,...
Khi doanh nghiệp đầu tư bổ sung và đạt quyền kiểm soát đối với đơn vị nhận đầu tư, khoản đầu tư được chuyển từ TK 222 sang TK 221.
Định khoản:
Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con
Có TK 111, 112 (giá trị đầu tư bổ sung)
Có TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
Đối với các giao dịch mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ hoặc các giao dịch kinh tế khác giữa nhà đầu tư và công ty liên doanh, việc ghi nhận được thực hiện tương tự như giao dịch với khách hàng thông thường, ngoại trừ các trường hợp áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu theo quy định hiện hành.