Cách hạch toán TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết theo Thông tư 99

Cách hạch toán TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết theo Thông tư 99

Tài khoản 222 là gì?

  • Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, Tài khoản 222 được sử dụng để phản ánh giá trị hiện có và sự biến động của các khoản đầu tư vào công ty liên doanh, công ty liên kết của doanh nghiệp. Tài khoản này đồng thời ghi nhận các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến việc tăng, giảm vốn đầu tư, thu hồi vốn cũng như lãi hoặc lỗ từ hoạt động đầu tư.
  • Công ty liên doanh là doanh nghiệp được thành lập trên cơ sở góp vốn của nhiều bên và các bên tham gia cùng thực hiện quyền đồng kiểm soát đối với các chính sách tài chính, hoạt động kinh doanh của đơn vị đó. Công ty liên doanh có tư cách pháp nhân riêng, tổ chức hạch toán độc lập và tự chịu trách nhiệm đối với tài sản, công nợ, doanh thu và chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động.
  • Đối với công ty liên kết, khoản đầu tư được xác định khi nhà đầu tư nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp từ 20% đến dưới 50% quyền biểu quyết tại đơn vị nhận đầu tư, trừ trường hợp có các thỏa thuận khác làm thay đổi mức độ ảnh hưởng.
  • Trong quá trình hạch toán, doanh nghiệp phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán áp dụng cho khoản đầu tư vào đơn vị khác theo quy định hiện hành.
  • Khi quyền đồng kiểm soát tại công ty liên doanh hoặc quyền ảnh hưởng đáng kể tại công ty liên kết không còn tồn tại, doanh nghiệp phải thực hiện ghi giảm khoản đầu tư tương ứng trên sổ kế toán.
  • Toàn bộ các chi phí phát sinh trực tiếp liên quan đến quá trình đầu tư như môi giới, tư vấn, giao dịch... được tính vào giá gốc của khoản đầu tư.
  • Khi thực hiện thanh lý, chuyển nhượng hoặc thu hồi vốn đầu tư, doanh nghiệp căn cứ vào tỷ lệ vốn được thu hồi để xác định giá trị ghi giảm. Phần chênh lệch giữa giá trị thu được và giá trị ghi sổ của khoản đầu tư được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính nếu phát sinh lãi hoặc chi phí tài chính nếu phát sinh lỗ.
  • Để phục vụ công tác quản lý, doanh nghiệp cần mở sổ chi tiết theo dõi riêng từng công ty liên doanh, liên kết, từng lần góp vốn, tăng vốn, chuyển nhượng hoặc thu hồi vốn đầu tư.

1. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 222

Bên Nợ

Bên Có

Phản ánh giá trị khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết tăng trong kỳ.

Phản ánh giá trị khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết giảm trong kỳ.

Số dư bên Nợ: Thể hiện giá trị còn lại của các khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết tại thời điểm lập báo cáo tài chính.

2. Hướng dẫn hạch toán TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết theo Thông tư 99

2.1. Góp vốn bằng tiền vào công ty liên doanh, liên kết

Khi doanh nghiệp sử dụng tiền để đầu tư vào công ty liên doanh hoặc công ty liên kết, toàn bộ số tiền góp vốn cùng các chi phí phát sinh trực tiếp phục vụ cho hoạt động đầu tư được ghi nhận vào nguyên giá khoản đầu tư.

Định khoản:

Nợ TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết

        Có TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạn

Song song với việc ghi sổ kế toán tổng hợp, doanh nghiệp cần mở sổ chi tiết để quản lý từng khoản đầu tư. Trường hợp đầu tư thông qua mua cổ phần thì theo dõi số lượng cổ phiếu, mệnh giá; nếu góp vốn vào doanh nghiệp không phải công ty cổ phần thì theo dõi phần vốn góp trong vốn điều lệ.

2.2. Góp vốn bằng tài sản phi tiền tệ

Trường hợp giá trị đánh giá lại cao hơn giá trị ghi sổ

Nếu tài sản đem góp vốn được các bên thống nhất định giá cao hơn giá trị đang ghi nhận trên sổ kế toán, phần chênh lệch tăng được ghi nhận vào thu nhập khác.

Định khoản:

Nợ TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ

        Có TK 211, 213, 217 (nếu góp vốn bằng TSCĐ hoặc bất động sản đầu tư)

        Có TK 152, 153, 155, 156 (nếu góp vốn bằng hàng tồn kho)

        Có TK 711 - Thu nhập khác

Trường hợp giá trị đánh giá lại thấp hơn giá trị ghi sổ

Nếu giá trị được định giá thấp hơn giá trị còn lại của tài sản trên sổ sách, phần chênh lệch giảm được phản ánh vào chi phí khác.

Định khoản:

Nợ TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ

Nợ TK 811 - Chi phí khác

        Có TK 211, 213, 217

        Có TK 152, 153, 155, 156

2.3. Mua lại phần vốn góp để trở thành nhà đầu tư có ảnh hưởng đáng kể hoặc đồng kiểm soát

Giá phí đầu tư được xác định trên cơ sở giá trị hợp lý của tài sản trao đổi, các nghĩa vụ phải trả phát sinh, công cụ vốn phát hành và các chi phí liên quan trực tiếp đến giao dịch mua vốn.

Thanh toán bằng tiền

Định khoản:

Nợ TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết

        Có TK 111, 112, 1281,...

Thanh toán bằng cổ phiếu phát hành

Nếu giá phát hành cao hơn mệnh giá:

Nợ TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết

        Có TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu

        Có TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần

Nếu giá phát hành thấp hơn mệnh giá:

Nợ TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết

Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần

        Có TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu

Thanh toán bằng tài sản phi tiền tệ

Trao đổi bằng tài sản cố định

Khi xuất tài sản cố định đem trao đổi:

Nợ TK 811 - Chi phí khác

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ

        Có TK 211 - TSCĐ hữu hình

Đồng thời ghi nhận khoản đầu tư nhận được:

Nợ TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết

        Có TK 711 - Thu nhập khác

        Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có)

Trao đổi bằng hàng hóa, thành phẩm

Khi xuất kho:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

        Có TK 155, 156,...

Đồng thời ghi nhận doanh thu và khoản đầu tư:

Nợ TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết

        Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

        Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33311)

Thanh toán bằng trái phiếu phát hành

Định khoản:

Nợ TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết

        Có TK 343 - Trái phiếu phát hành

2.4. Chi phí trực tiếp liên quan đến hoạt động đầu tư

Các khoản chi như phí môi giới, tư vấn, giao dịch hoặc các khoản phục vụ trực tiếp cho việc đầu tư được tính vào nguyên giá khoản đầu tư.

Định khoản:

Nợ TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết

        Có TK 111, 112, 331,...

2.5. Chi phí khác liên quan đến hoạt động góp vốn

Đối với các khoản chi phí không được tính vào giá gốc đầu tư như lãi vay phục vụ việc góp vốn hoặc các khoản chi phí tài chính khác, kế toán ghi nhận:

Định khoản:

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

        Có TK 111, 112,...

2.6. Hạch toán cổ tức và lợi nhuận được chia bằng tiền

Khi phát sinh quyền nhận cổ tức hoặc lợi nhuận:

Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388)

        Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (nếu thuộc giai đoạn sau đầu tư)

        Có TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (nếu thuộc giai đoạn trước đầu tư)

Khi thực nhận tiền:

Nợ TK 111, 112

        Có TK 138 - Phải thu khác (1388)

2.7. Thanh lý hoặc chuyển nhượng khoản đầu tư

Khi thực hiện bán hoặc thu hồi vốn đầu tư tại công ty liên doanh, liên kết, doanh nghiệp ghi giảm giá trị khoản đầu tư tương ứng và xác định lãi hoặc lỗ phát sinh.

Định khoản:

Nợ TK 112, 131,...

Nợ TK 228 - Đầu tư khác (nếu không còn ảnh hưởng đáng kể)

Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (nếu có)

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu lỗ)

        Có TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết

        Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi)

Doanh nghiệp cần áp dụng nhất quán phương pháp hoàn nhập dự phòng theo quy định của chuẩn mực kế toán.

2.8. Chi phí phát sinh khi thanh lý hoặc chuyển nhượng vốn đầu tư

Các khoản chi liên quan đến việc bán, chuyển nhượng hoặc thanh lý khoản đầu tư được ghi nhận vào chi phí tài chính.

Định khoản:

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

        Có TK 111, 112, 331,...

2.9. Chuyển đổi từ công ty liên doanh, liên kết thành công ty con

Khi doanh nghiệp đầu tư bổ sung và đạt quyền kiểm soát đối với đơn vị nhận đầu tư, khoản đầu tư được chuyển từ TK 222 sang TK 221.

Định khoản:

Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con

        Có TK 111, 112 (giá trị đầu tư bổ sung)

        Có TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết

2.10. Kế toán giao dịch giữa nhà đầu tư và công ty liên doanh

Đối với các giao dịch mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ hoặc các giao dịch kinh tế khác giữa nhà đầu tư và công ty liên doanh, việc ghi nhận được thực hiện tương tự như giao dịch với khách hàng thông thường, ngoại trừ các trường hợp áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu theo quy định hiện hành.

Liên hệ Kế toán Thuế Đà Nẵng để được tư vấn chi tiết 0983 542 571.

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo