Cách hạch toán TK 228 - Đầu tư khác theo Thông tư 99

Cách hạch toán TK 228 - Đầu tư khác theo Thông tư 99

Tài khoản 228 là gì?

Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, TK 228 - Đầu tư khác được sử dụng để phản ánh giá trị hiện có và sự biến động tăng, giảm của các khoản đầu tư ngoài phạm vi đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh và công ty liên kết.

Các khoản đầu tư được phản ánh trên tài khoản này bao gồm:

  • Khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác nhưng doanh nghiệp không nắm quyền kiểm soát, không đồng kiểm soát và không có ảnh hưởng đáng kể đến đơn vị nhận đầu tư.
  • Khoản đầu tư vào hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) mà doanh nghiệp không có quyền đồng kiểm soát nhưng được hưởng lợi ích dựa trên lợi nhuận sau thuế.
  • Kim loại quý, đá quý được nắm giữ với mục đích đầu tư, không sử dụng làm nguyên vật liệu hoặc hàng hóa kinh doanh thông thường.
  • Tranh, ảnh, hiện vật và các tài sản có giá trị được giữ nhằm mục đích đầu tư sinh lời trong tương lai.
  • Các khoản đầu tư khác theo quy định của pháp luật kế toán.

Một số lưu ý khi hạch toán TK 228

  • Doanh nghiệp phải mở sổ chi tiết để theo dõi riêng từng khoản đầu tư.
  • Đối với đầu tư vốn, cần quản lý theo số lượng cổ phần hoặc tỷ lệ vốn góp tại đơn vị nhận đầu tư.
  • Việc ghi nhận, đánh giá và xử lý các khoản đầu tư phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán đối với khoản đầu tư vào đơn vị khác theo Thông tư 99.

1. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 228 - Đầu tư khác

Bên Nợ

Bên Có

Ghi nhận giá trị các khoản đầu tư khác tăng trong kỳ.

Ghi nhận giá trị các khoản đầu tư khác giảm trong kỳ.

Số dư cuối kỳ bên Nợ: Phản ánh giá trị còn lại của các khoản đầu tư khác đang được doanh nghiệp nắm giữ tại thời điểm lập báo cáo tài chính.

Tài khoản cấp 2 của TK 228

TK 2281 - Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

Phản ánh các khoản đầu tư vốn vào đơn vị khác mà doanh nghiệp không có quyền kiểm soát, đồng kiểm soát hoặc ảnh hưởng đáng kể. Tài khoản này cũng dùng để phản ánh khoản đầu tư vào hợp đồng BCC được hưởng lợi ích theo lợi nhuận sau thuế nhưng không có quyền đồng kiểm soát.

TK 2288 - Đầu tư khác

Theo dõi các khoản đầu tư vào tài sản phi tài chính không thuộc bất động sản đầu tư và chưa được phản ánh tại các tài khoản đầu tư khác, chẳng hạn như kim loại quý, đá quý, tranh nghệ thuật, hiện vật có giá trị hoặc các tài sản đầu tư dài hạn khác được nắm giữ với mục tiêu chờ tăng giá.

2. Cách hạch toán TK 228 - Đầu tư khác theo Thông tư 99

2.1. Mua cổ phiếu hoặc góp vốn dài hạn vào đơn vị khác

Trường hợp đầu tư bằng tiền

Khi doanh nghiệp sử dụng tiền để mua cổ phiếu hoặc góp vốn vào đơn vị khác:

Nợ TK 228 - Đầu tư khác (2281)

    Có TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạn

Giá trị ghi nhận bao gồm giá mua và các chi phí trực tiếp liên quan như phí môi giới, phí giao dịch,...

Doanh nghiệp đồng thời mở sổ chi tiết để theo dõi từng khoản đầu tư.

Trường hợp góp vốn bằng tài sản phi tiền tệ

Khi sử dụng hàng tồn kho, vật tư hoặc tài sản cố định để góp vốn:

Nợ TK 228 - Đầu tư khác (2281)

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ

Nợ TK 811 - Chi phí khác (nếu giá đánh giá lại thấp hơn giá trị còn lại)

    Có TK 152, 153, 156, 211, 213,...

    Có TK 711 - Thu nhập khác (nếu giá đánh giá lại cao hơn giá trị còn lại)

Mua lại phần vốn góp bằng tài sản phi tiền tệ

Trường hợp dùng TSCĐ để trao đổi

Ghi giảm tài sản đưa đi trao đổi:

Nợ TK 811 - Chi phí khác

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ

    Có TK 211, 213

Đồng thời ghi nhận khoản đầu tư nhận được:

Nợ TK 228 - Đầu tư khác (2281)

    Có TK 711 - Thu nhập khác

    Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có)

Trường hợp trao đổi bằng hàng hóa, thành phẩm

Khi xuất kho:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

    Có TK 155, 156,...

Đồng thời ghi nhận khoản đầu tư:

Nợ TK 228 - Đầu tư khác (2281)

    Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

    Có TK 33311 - Thuế GTGT phải nộp

2.2. Kế toán cổ tức và lợi nhuận được chia bằng tiền

Khi xác định quyền được nhận cổ tức hoặc lợi nhuận:

Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388)

    Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

Hoặc:

    Có TK 228 - Đầu tư khác (2281)

Trường hợp khoản lợi nhuận được chia thuộc thời kỳ trước khi doanh nghiệp thực hiện đầu tư.

Khi nhận tiền:

Nợ TK 111, 112

    Có TK 138 (1388)

2.3. Chuyển khoản đầu tư từ công ty con, liên doanh hoặc liên kết sang đầu tư khác

Khi doanh nghiệp bán bớt vốn dẫn đến mất quyền kiểm soát, đồng kiểm soát hoặc ảnh hưởng đáng kể:

Nợ TK 112, 131,...

Nợ TK 228 - Đầu tư khác (2281)

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu phát sinh lỗ)

    Có TK 221, 222

    Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (nếu phát sinh lãi)

2.4. Thanh lý hoặc nhượng bán khoản đầu tư khác

Trường hợp bán có lãi

Nợ TK 112, 131,...

    Có TK 228 - Đầu tư khác

    Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

Trường hợp bán bị lỗ

Nợ TK 112, 131,...

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính

    Có TK 228 - Đầu tư khác

2.5. Chuyển từ đầu tư khác sang đầu tư vào công ty con hoặc công ty liên kết

Khi doanh nghiệp đầu tư thêm vốn làm thay đổi bản chất khoản đầu tư:

Nợ TK 221, 222

    Có TK 111, 112 (phần vốn góp thêm)

    Có TK 228 - Đầu tư khác

Liên hệ Kế toán Thuế Đà Nẵng để được tư vấn chi tiết 0983 542 571.

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo