Tài khoản 228 là gì?
Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, TK 228 - Đầu tư khác được sử dụng để phản ánh giá trị hiện có và sự biến động tăng, giảm của các khoản đầu tư ngoài phạm vi đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh và công ty liên kết.
Các khoản đầu tư được phản ánh trên tài khoản này bao gồm:
Một số lưu ý khi hạch toán TK 228
Số dư cuối kỳ bên Nợ: Phản ánh giá trị còn lại của các khoản đầu tư khác đang được doanh nghiệp nắm giữ tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
Tài khoản cấp 2 của TK 228
TK 2281 - Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
Phản ánh các khoản đầu tư vốn vào đơn vị khác mà doanh nghiệp không có quyền kiểm soát, đồng kiểm soát hoặc ảnh hưởng đáng kể. Tài khoản này cũng dùng để phản ánh khoản đầu tư vào hợp đồng BCC được hưởng lợi ích theo lợi nhuận sau thuế nhưng không có quyền đồng kiểm soát.
TK 2288 - Đầu tư khác
Theo dõi các khoản đầu tư vào tài sản phi tài chính không thuộc bất động sản đầu tư và chưa được phản ánh tại các tài khoản đầu tư khác, chẳng hạn như kim loại quý, đá quý, tranh nghệ thuật, hiện vật có giá trị hoặc các tài sản đầu tư dài hạn khác được nắm giữ với mục tiêu chờ tăng giá.
Trường hợp đầu tư bằng tiền
Khi doanh nghiệp sử dụng tiền để mua cổ phiếu hoặc góp vốn vào đơn vị khác:
Nợ TK 228 - Đầu tư khác (2281)
Có TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạn
Giá trị ghi nhận bao gồm giá mua và các chi phí trực tiếp liên quan như phí môi giới, phí giao dịch,...
Doanh nghiệp đồng thời mở sổ chi tiết để theo dõi từng khoản đầu tư.
Trường hợp góp vốn bằng tài sản phi tiền tệ
Khi sử dụng hàng tồn kho, vật tư hoặc tài sản cố định để góp vốn:
Nợ TK 228 - Đầu tư khác (2281)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ
Nợ TK 811 - Chi phí khác (nếu giá đánh giá lại thấp hơn giá trị còn lại)
Có TK 152, 153, 156, 211, 213,...
Có TK 711 - Thu nhập khác (nếu giá đánh giá lại cao hơn giá trị còn lại)
Mua lại phần vốn góp bằng tài sản phi tiền tệ
Trường hợp dùng TSCĐ để trao đổi
Ghi giảm tài sản đưa đi trao đổi:
Nợ TK 811 - Chi phí khác
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ
Có TK 211, 213
Đồng thời ghi nhận khoản đầu tư nhận được:
Nợ TK 228 - Đầu tư khác (2281)
Có TK 711 - Thu nhập khác
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
Trường hợp trao đổi bằng hàng hóa, thành phẩm
Khi xuất kho:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 155, 156,...
Đồng thời ghi nhận khoản đầu tư:
Nợ TK 228 - Đầu tư khác (2281)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 33311 - Thuế GTGT phải nộp
Khi xác định quyền được nhận cổ tức hoặc lợi nhuận:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Hoặc:
Có TK 228 - Đầu tư khác (2281)
Trường hợp khoản lợi nhuận được chia thuộc thời kỳ trước khi doanh nghiệp thực hiện đầu tư.
Khi nhận tiền:
Nợ TK 111, 112
Có TK 138 (1388)
Khi doanh nghiệp bán bớt vốn dẫn đến mất quyền kiểm soát, đồng kiểm soát hoặc ảnh hưởng đáng kể:
Nợ TK 112, 131,...
Nợ TK 228 - Đầu tư khác (2281)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu phát sinh lỗ)
Có TK 221, 222
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (nếu phát sinh lãi)
Trường hợp bán có lãi
Nợ TK 112, 131,...
Có TK 228 - Đầu tư khác
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Trường hợp bán bị lỗ
Nợ TK 112, 131,...
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 228 - Đầu tư khác
Khi doanh nghiệp đầu tư thêm vốn làm thay đổi bản chất khoản đầu tư:
Nợ TK 221, 222
Có TK 111, 112 (phần vốn góp thêm)
Có TK 228 - Đầu tư khác