Cách hạch toán TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản theo Thông tư 99

Cách hạch toán TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản theo Thông tư 99

Hướng dẫn định khoản hạch toán Tài khoản 229 - Dự phòng tổn thất tài sản theo Thông tư 99/2025/TT-BTC (áp dụng từ ngày 01/01/2026, thay thế Thông tư 200)

1. Nguyên tắc kế toán TK 229 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

1.1. Tài khoản này phản ánh những nội dung gì?

Tài khoản 229 được sử dụng để theo dõi số hiện có và tình hình tăng, giảm của các khoản dự phòng tổn thất tài sản, bao gồm:

a) Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh: Là khoản dự phòng được lập để bù đắp phần giá trị có khả năng bị tổn thất do giá các loại chứng khoán doanh nghiệp đang nắm giữ với mục đích kinh doanh bị suy giảm.

b) Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác (trừ chứng khoán kinh doanh): Là khoản dự phòng được ghi nhận khi đơn vị nhận vốn đầu tư phát sinh thua lỗ hoặc khoản đầu tư bị giảm giá trị, làm phát sinh nguy cơ mất vốn của nhà đầu tư; đồng thời áp dụng trong trường hợp có căn cứ cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn có khả năng không thu hồi được.

c) Dự phòng nợ phải thu khó đòi: Là khoản dự phòng đối với các khoản phải thu có dấu hiệu khó thu hồi hoặc không thể thu hồi toàn bộ hay một phần giá trị khoản nợ.

d) Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Là khoản dự phòng được trích lập khi có cơ sở xác định giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thấp hơn giá gốc đang ghi nhận.

đ) Dự phòng tổn thất tài sản sinh học: Là khoản dự phòng được ghi nhận khi giá trị thuần có thể thực hiện được của tài sản sinh học thấp hơn giá trị gốc của tài sản đó.

1.2. Nguyên tắc kế toán dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh

a) Doanh nghiệp thực hiện trích lập dự phòng đối với phần giá trị có nguy cơ bị tổn thất khi có bằng chứng đáng tin cậy cho thấy giá thị trường của chứng khoán đang nắm giữ nhằm mục đích kinh doanh thấp hơn giá trị ghi sổ kế toán.

b) Việc xác định dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh được thực hiện như sau:

  • Đối với chứng khoán kinh doanh là chứng khoán niêm yết hoặc các trường hợp xác định được giá trị hợp lý một cách đáng tin cậy, doanh nghiệp căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm cuối kỳ kế toán để xác định mức dự phòng.
  • Đối với chứng khoán kinh doanh không xác định được giá trị hợp lý tại thời điểm cuối kỳ, việc trích lập dự phòng được căn cứ vào kết quả lỗ của đơn vị được đầu tư.

c) Việc trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh được thực hiện khi lập Báo cáo tài chính.

  • Trường hợp số dự phòng phải lập trong năm lớn hơn số dư dự phòng đang theo dõi trên sổ kế toán, doanh nghiệp phải trích bổ sung phần chênh lệch và ghi nhận vào chi phí tài chính của kỳ.
  • Trường hợp số dự phòng phải lập trong năm nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập từ các năm trước nhưng chưa sử dụng hết, doanh nghiệp thực hiện hoàn nhập phần chênh lệch và ghi giảm chi phí tài chính trong kỳ.

1.3. Nguyên tắc kế toán dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác

a) Đối với khoản đầu tư vào công ty mẹ, nhà đầu tư căn cứ vào Báo cáo tài chính hợp nhất của công ty mẹ để xác định mức trích lập dự phòng tổn thất đầu tư. Trường hợp đơn vị được đầu tư là doanh nghiệp độc lập không có công ty con thì căn cứ thực hiện là Báo cáo tài chính của chính đơn vị được đầu tư.

  • Đối với khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết, nhà đầu tư chỉ thực hiện trích lập dự phòng khi đơn vị liên doanh, liên kết phát sinh lỗ và Báo cáo tài chính không áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu đối với khoản đầu tư đó.
  • Đối với các khoản đầu tư nắm giữ dài hạn (không bao gồm chứng khoán kinh doanh, đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh hoặc công ty liên kết), việc xác định dự phòng được thực hiện như sau:
  • Trường hợp khoản đầu tư là cổ phiếu niêm yết hoặc có thể xác định giá trị hợp lý một cách đáng tin cậy thì mức dự phòng được xác định trên cơ sở giá thị trường của cổ phiếu.
  • Trường hợp không xác định được giá trị hợp lý tại thời điểm báo cáo thì việc lập dự phòng căn cứ vào mức lỗ của đơn vị được đầu tư.
  • Đối với khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn, doanh nghiệp thực hiện trích lập dự phòng khi có bằng chứng cho thấy khả năng không thu hồi được một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư.

c) Việc trích lập và hoàn nhập dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác được thực hiện tại thời điểm lập Báo cáo tài chính đối với từng khoản đầu tư.

  • Nếu số dự phòng phải lập trong năm lớn hơn số dư dự phòng hiện có trên sổ kế toán, doanh nghiệp phải trích lập bổ sung phần chênh lệch và ghi nhận vào chi phí tài chính.
  • Nếu số dự phòng phải lập trong năm thấp hơn số dự phòng đã trích lập từ các kỳ trước nhưng chưa sử dụng hết, doanh nghiệp thực hiện hoàn nhập phần chênh lệch và ghi giảm chi phí tài chính trong kỳ.

1.4. Nguyên tắc kế toán dự phòng nợ phải thu khó đòi

a) Xác định khoản nợ phải thu khó đòi

Vào thời điểm cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp phải rà soát các khoản phải thu để xác định những khoản đã quá hạn thanh toán hoặc có dấu hiệu không thể thu hồi. Trên cơ sở đó, doanh nghiệp thực hiện trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định.

b) Điều kiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi

Doanh nghiệp được phép trích lập dự phòng đối với các khoản phải thu đã đến hạn hoặc chưa đến hạn nhưng có căn cứ cho thấy khả năng thu hồi bị suy giảm, dẫn đến nguy cơ tổn thất một phần hoặc toàn bộ giá trị khoản nợ.

Việc trích lập dự phòng được áp dụng trong các trường hợp như:

Khoản phải thu đã quá hạn theo hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ hoặc các cam kết thanh toán khác nhưng doanh nghiệp vẫn chưa thu hồi được. Thời gian quá hạn được xác định dựa trên thời hạn trả nợ gốc trong hợp đồng ban đầu và không bao gồm khoảng thời gian gia hạn nợ giữa các bên.

Doanh nghiệp có khoản phải thu phát sinh từ hợp đồng BCC nhưng dự án bị tạm dừng hoặc kéo dài không xuất phát từ yêu cầu kỹ thuật, hoặc dự án không còn khả năng tiếp tục triển khai, dẫn đến rủi ro không thu hồi được nợ.

Khoản phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khách nợ đã phá sản, đang làm thủ tục giải thể, mất tích hoặc bỏ trốn.

c) Mức trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi

Đối với các khoản nợ đã quá hạn thanh toán, mức dự phòng được xác định như sau:

- Khoản nợ quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm được trích lập dự phòng bằng 30% giá trị khoản nợ.

- Khoản nợ quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm được trích lập dự phòng bằng 50% giá trị khoản nợ.

- Khoản nợ quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm được trích lập dự phòng bằng 70% giá trị khoản nợ.

- Khoản nợ quá hạn từ 3 năm trở lên được trích lập dự phòng bằng 100% giá trị khoản nợ.

Đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông hoặc bán lẻ hàng hóa có phát sinh các khoản phải thu từ khách hàng cá nhân theo hình thức trả chậm, trả góp, mức trích lập dự phòng được áp dụng như sau:

- Khoản nợ quá hạn từ 3 tháng đến dưới 6 tháng được trích lập 30% giá trị khoản nợ.

- Khoản nợ quá hạn từ 6 tháng đến dưới 9 tháng được trích lập 50% giá trị khoản nợ.

- Khoản nợ quá hạn từ 9 tháng đến dưới 12 tháng được trích lập 70% giá trị khoản nợ.

- Khoản nợ quá hạn từ 12 tháng trở lên được trích lập 100% giá trị khoản nợ.

Đối với các khoản phải thu chưa đến hạn nhưng có bằng chứng cho thấy khả năng thu hồi bị ảnh hưởng nghiêm trọng như khách nợ phá sản, bỏ trốn, đang bị truy tố, thi hành án, mắc bệnh hiểm nghèo hoặc đã chết, doanh nghiệp được tự xác định mức tổn thất dự kiến để trích lập dự phòng. Mức dự phòng tối đa không vượt quá giá trị khoản nợ đang theo dõi trên sổ kế toán.

Trường hợp doanh nghiệp có căn cứ đáng tin cậy hơn hoặc áp dụng phương pháp xác định giá trị có thể thu hồi phù hợp hơn thì được sử dụng phương pháp đó để tính toán khoản dự phòng phải thu khó đòi.

d) Trích lập và hoàn nhập dự phòng

Việc trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi được thực hiện khi lập Báo cáo tài chính.

Nếu số dự phòng cần trích lập tại cuối kỳ lớn hơn số dự phòng hiện có trên sổ kế toán thì phần chênh lệch tăng thêm được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ.

Ngược lại, nếu số dự phòng cần trích lập nhỏ hơn số dự phòng đang ghi nhận thì phần chênh lệch được hoàn nhập và ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp.

đ) Xử lý các khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi

Đối với các khoản nợ khó đòi đã tồn tại trong nhiều năm, mặc dù doanh nghiệp đã áp dụng các biện pháp thu hồi nhưng vẫn không thu được và xác định khách nợ không còn khả năng thanh toán, doanh nghiệp có thể thực hiện bán nợ hoặc xóa nợ theo quy định.

Việc xóa nợ phải tuân thủ quy định pháp luật và điều lệ doanh nghiệp. Các khoản nợ đã xử lý vẫn phải được theo dõi trong hệ thống quản trị nội bộ và trình bày trong thuyết minh Báo cáo tài chính.

Trường hợp sau khi đã xóa nợ mà doanh nghiệp thu hồi được khoản nợ đã xử lý, số tiền thu được sẽ được ghi nhận vào TK 711 - Thu nhập khác.

1.5. Nguyên tắc kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho

a) Khái niệm dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là khoản được xác định trước và ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh nhằm phản ánh phần giá trị tổn thất của hàng tồn kho khi giá trị thực tế có thể thu hồi thấp hơn giá trị đang ghi nhận trên sổ kế toán. Khoản dự phòng này đồng thời giúp bù đắp các thiệt hại phát sinh do nguyên vật liệu, thành phẩm hoặc hàng hóa tồn kho bị giảm giá.

Doanh nghiệp thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho khi có căn cứ cho thấy giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thấp hơn giá gốc.

b) Thời điểm trích lập và hoàn nhập dự phòng

Việc trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được thực hiện vào thời điểm lập Báo cáo tài chính.

Quá trình xác định và ghi nhận khoản dự phòng phải tuân thủ các quy định tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 về hàng tồn kho.

c) Nguyên tắc xác định dự phòng

Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải được xác định riêng cho từng loại nguyên vật liệu, hàng hóa hoặc sản phẩm tồn kho.

Đối với các dịch vụ đang trong quá trình cung cấp, việc xác định dự phòng cũng phải được thực hiện theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt.

d) Xác định giá trị thuần có thể thực hiện được

Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho được xác định bằng giá bán ước tính trong điều kiện sản xuất, kinh doanh bình thường sau khi trừ đi chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và các chi phí cần thiết phục vụ cho việc tiêu thụ hàng hóa.

đ) Xác định khoản dự phòng phải lập hoặc hoàn nhập

Tại thời điểm cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp căn cứ vào số lượng tồn kho, giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được của từng loại vật tư, hàng hóa, sản phẩm hoặc từng loại dịch vụ dở dang để xác định mức dự phòng cần trích lập hoặc hoàn nhập.

Trường hợp khoản dự phòng cần lập tại cuối kỳ lớn hơn số dự phòng giảm giá hàng tồn kho đang theo dõi trên sổ kế toán thì phần chênh lệch tăng thêm được ghi nhận vào khoản dự phòng và đồng thời ghi tăng giá vốn hàng bán trong kỳ.

Ngược lại, nếu số dự phòng cần lập nhỏ hơn số dự phòng hiện có trên sổ kế toán thì phần chênh lệch được hoàn nhập, ghi giảm khoản dự phòng và ghi giảm giá vốn hàng bán trong kỳ.

1.6. Nguyên tắc kế toán dự phòng tổn thất tài sản sinh học

a) Điều kiện trích lập dự phòng tổn thất tài sản sinh học

Doanh nghiệp thực hiện trích lập dự phòng tổn thất tài sản sinh học khi có căn cứ cho thấy giá trị thuần có thể thực hiện được của tài sản sinh học thấp hơn giá gốc đang ghi nhận.

Việc kế toán khoản dự phòng tổn thất tài sản sinh học, bao gồm trích lập và hoàn nhập, được thực hiện theo nguyên tắc tương tự như đối với hàng tồn kho.

b) Xác định khoản dự phòng phải lập hoặc hoàn nhập

Khi lập Báo cáo tài chính, doanh nghiệp căn cứ vào số lượng, giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được của từng loại tài sản sinh học để xác định mức dự phòng cần trích lập hoặc hoàn nhập tại thời điểm cuối kỳ kế toán.

Trường hợp số dự phòng tổn thất tài sản sinh học phải lập ở cuối kỳ lớn hơn số dự phòng hiện đang phản ánh trên sổ kế toán thì phần chênh lệch tăng thêm được ghi tăng khoản dự phòng và đồng thời ghi tăng giá vốn hàng bán trong kỳ.

Ngược lại, nếu số dự phòng phải lập nhỏ hơn số dự phòng đang theo dõi trên sổ kế toán thì phần chênh lệch được hoàn nhập, ghi giảm khoản dự phòng và ghi giảm giá vốn hàng bán trong kỳ.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 229 - Dự phòng tổn thất tài sản

Bên Nợ

Bên Có

Hoàn nhập phần chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập nhưng chưa sử dụng hết ở kỳ trước.

Trích lập các khoản dự phòng tổn thất tài sản tại thời điểm cuối kỳ kế toán.

Sử dụng khoản dự phòng đã trích lập để bù đắp tổn thất đối với các khoản đầu tư vào đơn vị khác khi có quyết định xử lý tổn thất.

 

Xử lý giá trị các khoản phải thu không có khả năng thu hồi bằng nguồn dự phòng phải thu khó đòi đã trích lập.

 

Số dư bên Có: Phản ánh giá trị các khoản dự phòng tổn thất tài sản còn lại tại thời điểm lập báo cáo tài chính.

Tài khoản 229 gồm 5 tài khoản cấp 2

  • TK 2291 - Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh: Theo dõi việc trích lập và hoàn nhập dự phòng đối với chứng khoán kinh doanh bị giảm giá.
  • TK 2292 - Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác: Theo dõi khoản dự phòng tổn thất phát sinh từ các khoản đầu tư vào đơn vị khác.
  • TK 2293 - Dự phòng phải thu khó đòi: Phản ánh việc trích lập và hoàn nhập dự phòng đối với các khoản công nợ có nguy cơ không thu hồi được.
  • TK 2294 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Theo dõi khoản dự phòng được lập khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thấp hơn giá gốc.
  • TK 2295 - Dự phòng tổn thất tài sản sinh học: Phản ánh việc trích lập và hoàn nhập dự phòng đối với tài sản sinh học (không bao gồm tài sản sinh học được ghi nhận là tài sản cố định).

3. Cách định khoản hạch toán TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản theo Thông tư 99

3.1. Kế toán dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh

Trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh

Vào thời điểm lập báo cáo tài chính, nếu có căn cứ cho thấy giá trị chứng khoán kinh doanh đang nắm giữ bị suy giảm so với giá trị ghi sổ, doanh nghiệp phải thực hiện trích lập dự phòng phần tổn thất dự kiến phát sinh.

Bút toán hạch toán:

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính

    Có TK 2291 - Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh

Điều chỉnh dự phòng ở các kỳ kế toán tiếp theo

Trường hợp số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số đã trích lập trước đó

Doanh nghiệp phải trích lập bổ sung phần chênh lệch còn thiếu.

Bút toán hạch toán:

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính

    Có TK 2291 - Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh

Trường hợp số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập

Doanh nghiệp thực hiện hoàn nhập phần chênh lệch thừa.

Bút toán hạch toán:

Nợ TK 2291 - Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh

    Có TK 635 - Chi phí tài chính

Kế toán khi chuyển nhượng chứng khoán kinh doanh

Khi doanh nghiệp bán hoặc chuyển nhượng các chứng khoán kinh doanh chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán, khoản dự phòng đã trích lập liên quan phải được xử lý tương ứng.

Trường hợp chuyển nhượng có lãi

Bút toán hạch toán:

Nợ các TK 111, 112, 131,... (Tổng số tiền thu được)

Nợ TK 2291 - Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh (Khoản dự phòng liên quan đến số chứng khoán đã bán)

    Có TK 121 - Chứng khoán kinh doanh (Giá vốn)

    Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Phần chênh lệch lãi)

Trường hợp chuyển nhượng bị lỗ

Nếu khoản tổn thất thực tế lớn hơn số dự phòng đã trích lập, phần chênh lệch sẽ được ghi nhận vào chi phí tài chính.

Bút toán hạch toán:

Nợ các TK 111, 112,... (Tổng số tiền thu được)

Nợ TK 2291 - Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh (Khoản dự phòng đã trích lập liên quan)

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Phần tổn thất vượt quá số dự phòng)

    Có TK 121 - Chứng khoán kinh doanh (Giá gốc chứng khoán)

Lưu ý

Khoản dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh đã trích lập có thể được hoàn nhập ngay tại thời điểm phát sinh giao dịch chuyển nhượng hoặc thực hiện khi xác định lại số dự phòng cần trích lập vào cuối kỳ kế toán. Doanh nghiệp cần áp dụng nhất quán phương pháp đã lựa chọn theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam.

3.2. Kế toán dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác

Trích lập dự phòng tổn thất đầu tư

Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, nếu có căn cứ cho thấy khoản đầu tư vào đơn vị khác bị suy giảm giá trị hoặc có nguy cơ phát sinh tổn thất, doanh nghiệp phải thực hiện trích lập dự phòng tương ứng.

Bút toán hạch toán:

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính

    Có TK 2292 - Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác

Điều chỉnh dự phòng tại các kỳ kế toán tiếp theo

Trường hợp số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã trích lập

Doanh nghiệp thực hiện trích lập bổ sung phần chênh lệch còn thiếu.

Bút toán hạch toán:

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính

    Có TK 2292 - Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác

Trường hợp số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập

Doanh nghiệp hoàn nhập phần dự phòng không còn cần sử dụng.

Bút toán hạch toán:

Nợ TK 2292 - Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác

    Có TK 635 - Chi phí tài chính

Kế toán khi thanh lý hoặc nhượng bán khoản đầu tư

Khi thanh lý hoặc chuyển nhượng khoản đầu tư mà giá trị thu hồi thấp hơn giá gốc ban đầu, doanh nghiệp được sử dụng khoản dự phòng đã trích lập để bù đắp phần tổn thất phát sinh.

Bút toán hạch toán:

Nợ các TK 111, 112,... (Giá trị thực tế thu hồi)

Nợ TK 2292 - Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác (Số dự phòng đã trích lập)

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Phần tổn thất chưa được dự phòng bù đắp)

    Có các TK 221, 222, 228,... (Giá gốc khoản đầu tư)

Lưu ý

Đối với các khoản đầu tư vào đơn vị khác, doanh nghiệp có thể thực hiện hoàn nhập dự phòng ngay tại thời điểm thu hồi, thanh lý hoặc chuyển nhượng khoản đầu tư. Ngoài ra, việc hoàn nhập cũng có thể được thực hiện khi xác định lại số dự phòng cần trích lập vào cuối kỳ kế toán. Phương pháp áp dụng phải được duy trì nhất quán giữa các kỳ nhằm đảm bảo tuân thủ quy định của chuẩn mực kế toán hiện hành.

3.3. Kế toán dự phòng phải thu khó đòi

Trích lập dự phòng phải thu khó đòi

Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, nếu có căn cứ cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản phải thu có nguy cơ không thu hồi được, doanh nghiệp phải thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định.

Bút toán hạch toán:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

    Có TK 2293 - Dự phòng phải thu khó đòi

Điều chỉnh dự phòng ở các kỳ kế toán tiếp theo

Trường hợp số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã trích lập

Doanh nghiệp trích lập bổ sung phần chênh lệch còn thiếu.

Bút toán hạch toán:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

    Có TK 2293 - Dự phòng phải thu khó đòi

Trường hợp số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập

Doanh nghiệp hoàn nhập phần dự phòng không còn cần thiết.

Bút toán hạch toán:

Nợ TK 2293 - Dự phòng phải thu khó đòi

    Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

Xử lý xóa nợ phải thu không có khả năng thu hồi

Đối với các khoản công nợ đã được xác định không thể thu hồi và có quyết định xử lý xóa nợ, doanh nghiệp thực hiện ghi giảm khoản phải thu theo quyết định được phê duyệt.

Bút toán hạch toán:

Nợ các TK 111, 112, 331, 334,... (Phần tổ chức hoặc cá nhân phải bồi thường)

Nợ TK 2293 - Dự phòng phải thu khó đòi (Phần đã trích lập dự phòng)

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (Phần tính vào chi phí)

    Có các TK 131, 138,...

Sau khi xóa nợ, doanh nghiệp vẫn phải mở sổ theo dõi riêng đối với các khoản nợ đã xử lý theo quy định hiện hành.

Thu hồi khoản nợ đã xử lý xóa

Trường hợp khoản nợ đã được xử lý xóa sổ nhưng sau đó doanh nghiệp thu hồi được một phần hoặc toàn bộ giá trị khoản nợ, số tiền thu hồi được ghi nhận vào thu nhập khác.

Bút toán hạch toán:

Nợ các TK 111, 112,...

    Có TK 711 - Thu nhập khác

Kế toán khi bán khoản phải thu

Trường hợp khoản phải thu chưa trích lập dự phòng

Khi bán khoản phải thu theo giá thỏa thuận, nếu phát sinh tổn thất, doanh nghiệp ghi nhận trực tiếp vào chi phí quản lý doanh nghiệp.

Bút toán hạch toán:

Nợ các TK 111, 112 (Theo giá bán thực tế)

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (Khoản lỗ do bán nợ, nếu có)

    Có các TK 131, 138,...

Trường hợp khoản phải thu đã được trích lập dự phòng

Nếu khoản dự phòng đã lập không đủ để bù đắp toàn bộ tổn thất khi bán nợ, phần còn thiếu được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp.

Bút toán hạch toán:

Nợ các TK 111, 112 (Theo giá bán thực tế)

Nợ TK 2293 - Dự phòng phải thu khó đòi (Số dự phòng đã trích lập)

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (Phần tổn thất còn lại)

    Có các TK 131, 138,...

Lưu ý

Đối với các khoản phải thu khó đòi đã được trích lập dự phòng, doanh nghiệp có thể thực hiện hoàn nhập dự phòng ngay tại thời điểm bán khoản phải thu hoặc thực hiện điều chỉnh khi xác định lại số dự phòng cần trích lập vào cuối kỳ kế toán. Phương pháp được lựa chọn phải được áp dụng nhất quán giữa các kỳ kế toán theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam.

3.4. Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, nếu giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thấp hơn giá gốc đang ghi nhận trên sổ kế toán, doanh nghiệp phải tiến hành trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cho phần chênh lệch tổn thất dự kiến.

Bút toán hạch toán:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

    Có TK 2294 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Điều chỉnh dự phòng ở các kỳ kế toán tiếp theo

Trường hợp số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số đã trích lập trước đó

Doanh nghiệp thực hiện trích lập bổ sung phần chênh lệch còn thiếu.

Bút toán hạch toán:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

    Có TK 2294 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Trường hợp số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập

Doanh nghiệp hoàn nhập phần dự phòng không còn cần thiết.

Bút toán hạch toán:

Nợ TK 2294 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

    Có TK 632 - Giá vốn hàng bán

Xử lý hàng tồn kho bị hủy bỏ

Đối với vật tư, hàng hóa, thành phẩm bị hư hỏng, mất phẩm chất, hết hạn sử dụng hoặc không còn khả năng sử dụng, doanh nghiệp sử dụng khoản dự phòng đã trích lập để bù đắp tổn thất phát sinh.

Bút toán hạch toán:

Nợ TK 2294 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Phần được bù đắp bằng dự phòng)

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Phần tổn thất vượt quá số dự phòng đã lập)

    Có các TK 152, 153, 155, 156,...

Lưu ý

Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã trích lập có thể được hoàn nhập ngay tại thời điểm xử lý, hủy bỏ hàng tồn kho hoặc được điều chỉnh vào cuối kỳ kế toán khi xác định lại mức dự phòng cần lập. Doanh nghiệp cần áp dụng nhất quán phương pháp xử lý theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam.

3.5. Kế toán dự phòng tổn thất tài sản sinh học

Trích lập dự phòng tổn thất tài sản sinh học

Khi giá trị thuần có thể thực hiện được của tài sản sinh học thấp hơn giá gốc ghi nhận trên sổ kế toán, doanh nghiệp phải thực hiện trích lập dự phòng tổn thất cho phần giá trị suy giảm.

Bút toán hạch toán:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

    Có TK 2295 - Dự phòng tổn thất tài sản sinh học

Điều chỉnh dự phòng ở các kỳ kế toán tiếp theo

Trường hợp số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số đã trích lập từ kỳ trước

Doanh nghiệp ghi nhận bổ sung phần chênh lệch.

Bút toán hạch toán:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

    Có TK 2295 - Dự phòng tổn thất tài sản sinh học

Trường hợp số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập

Doanh nghiệp hoàn nhập phần dự phòng không còn cần thiết.

Bút toán hạch toán:

Nợ TK 2295 - Dự phòng tổn thất tài sản sinh học

    Có TK 632 - Giá vốn hàng bán

Xử lý tổn thất tài sản sinh học

Trường hợp tài sản sinh học bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh, lũ lụt hoặc các nguyên nhân khách quan khác, doanh nghiệp sử dụng khoản dự phòng đã trích lập để bù đắp tổn thất thực tế phát sinh.

Bút toán hạch toán:

Nợ TK 2295 - Dự phòng tổn thất tài sản sinh học (Phần được bù đắp bằng dự phòng)

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Phần tổn thất vượt quá số dự phòng đã lập)

    Có TK 215 - Tài sản sinh học

Lưu ý

Tương tự hàng tồn kho, việc hoàn nhập dự phòng tổn thất tài sản sinh học có thể được thực hiện ngay khi phát sinh nghiệp vụ xử lý tài sản hoặc khi xác định lại mức dự phòng cần trích lập vào cuối kỳ kế toán. Doanh nghiệp cần duy trì sự nhất quán trong phương pháp kế toán giữa các kỳ báo cáo.

Liên hệ Kế toán Thuế Đà Nẵng để được tư vấn chi tiết 0983 542 571.

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo