Cách hạch toán TK 242 - Chi phí chờ phân bổ theo Thông tư 99

Cách hạch toán TK 242 - Chi phí chờ phân bổ theo Thông tư 99

Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, tài khoản 242 dùng để phản ánh các khoản chi phí thực tế đã phát sinh (bao gồm chi phí đã trả trước và chi phí chưa trả trước) nhưng liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ kế toán, đồng thời phản ánh việc phân bổ các khoản chi phí này vào chi phí sản xuất kinh doanh của các kỳ sau.

Các khoản được phản ánh vào TK 242

Các nội dung được ghi nhận là chi phí chờ phân bổ gồm:

Khoản mục

Nội dung

Chi phí thuê cơ sở hạ tầng, TSCĐ

Chi phí thuê quyền sử dụng đất, nhà xưởng, kho bãi, văn phòng làm việc, cửa hàng và các TSCĐ khác phục vụ sản xuất kinh doanh nhiều kỳ

Chi phí bảo hiểm

Bảo hiểm cháy nổ, bảo hiểm trách nhiệm dân sự, bảo hiểm thân xe, bảo hiểm tài sản và các khoản chi trả một lần cho nhiều kỳ

Công cụ, dụng cụ

Công cụ dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê sử dụng trong nhiều kỳ kế toán

Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ

Các khoản sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ liên quan nhiều kỳ kế toán

Chênh lệch bán và thuê lại TSCĐ

Chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá trị còn lại hoặc giá trị hợp lý của TSCĐ bán và thuê lại

Lợi thế thương mại

Lợi thế thương mại phát sinh từ hợp nhất kinh doanh không hình thành quan hệ công ty mẹ - công ty con (trừ trường hợp hợp nhất dưới sự kiểm soát chung)

Chi phí khác

Các khoản chi phí liên quan nhiều kỳ nhưng không đủ điều kiện ghi nhận là TSCĐ

Việc tính và phân bổ chi phí chờ phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh từng kỳ phải căn cứ vào tính chất, mức độ của từng khoản chi phí để lựa chọn phương pháp phân bổ phù hợp.

Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết từng khoản chi phí chờ phân bổ theo:

  • Kỳ hạn phân bổ.
  • Số đã phát sinh.
  • Số đã phân bổ vào chi phí từng kỳ.
  • Số còn lại chưa phân bổ.

1. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 242 - Chi phí chờ phân bổ

Bên Nợ

Bên Có

Các khoản chi phí chờ phân bổ phát sinh trong kỳ

Các khoản chi phí chờ phân bổ đã được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

Số dư bên Nợ: Phản ánh các khoản chi phí chờ phân bổ chưa được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh tại thời điểm cuối kỳ kế toán.

2. Cách định khoản hạch toán TK 242 - Chi phí chờ phân bổ theo Thông tư 99

2.1. Khi phát sinh các khoản chi phí cần phân bổ cho nhiều kỳ

Căn cứ chứng từ kế toán liên quan, ghi:

Nợ TK 242 - Chi phí chờ phân bổ

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

        Có các TK 111, 112, 153, 331, 334, 338,...

Định kỳ thực hiện phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh:

Nợ các TK 623, 627, 635, 641, 642,...

        Có TK 242 - Chi phí chờ phân bổ.

2.2. Trả trước tiền thuê TSCĐ hoặc thuê cơ sở hạ tầng theo hình thức thuê hoạt động

Khi phát sinh:

Nợ TK 242 - Chi phí chờ phân bổ

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

        Có các TK 111, 112,...

2.3. Xuất dùng công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê

Khi xuất dùng hoặc cho thuê

Nợ TK 242 - Chi phí chờ phân bổ

        Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ.

Khi phân bổ giá trị công cụ dụng cụ vào chi phí

Nợ các TK 623, 627, 641, 642,...

        Có TK 242 - Chi phí chờ phân bổ.

2.4. Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ liên quan nhiều kỳ kế toán

Khi công việc sửa chữa, bảo dưỡng hoàn thành

Kết chuyển chi phí sửa chữa, bảo dưỡng:

Nợ TK 242 - Chi phí chờ phân bổ

        Có TK 241 - XDCB dở dang (2413).

Định kỳ phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh

Nợ các TK 623, 627, 641, 642,...

        Có TK 242 - Chi phí chờ phân bổ.

2.5. Lợi thế thương mại phát sinh từ hợp nhất kinh doanh không hình thành công ty mẹ - công ty con

Trường hợp thanh toán bằng tiền hoặc các khoản tương đương tiền

Nợ các TK 131, 138, 152, 153, 155, 156, 211, 213, 217,... (theo giá trị hợp lý của tài sản mua)

Nợ TK 242 - Chi phí chờ phân bổ (chi tiết lợi thế thương mại)

        Có các TK 331, 3411,... (theo giá trị hợp lý của các khoản nợ phải trả và nợ tiềm tàng)

        Có các TK 111, 112, 121 (giá trị đã thanh toán).

Trường hợp thanh toán bằng phát hành cổ phiếu

Nợ các TK 131, 138, 152, 153, 155, 156, 211, 213, 217,... (theo giá trị hợp lý của tài sản mua)

Nợ TK 242 - Chi phí chờ phân bổ (chi tiết lợi thế thương mại)

Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn (nếu giá phát hành nhỏ hơn mệnh giá)

        Có TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu (theo mệnh giá)

        Có các TK 331, 3411,... (theo giá trị hợp lý của các khoản nợ phải trả và nợ tiềm tàng)

        Có TK 4112 - Thặng dư vốn (nếu giá phát hành lớn hơn mệnh giá).

Liên hệ Kế toán Thuế Đà Nẵng để được tư vấn chi tiết 0983 542 571.


 

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo