Cách hạch toán TK 331 - Phải trả cho người bán theo Thông tư 99

Cách hạch toán TK 331 - Phải trả cho người bán theo Thông tư 99

Tài khoản 331 - Phải trả cho người bán được quy định tại Thông tư 99/2025/TT-BTC và áp dụng từ ngày 01/01/2026. Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản công nợ phải thanh toán của doanh nghiệp đối với người bán vật tư, hàng hóa, đơn vị cung cấp dịch vụ, bên bán tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính theo hợp đồng kinh tế đã ký kết. Đồng thời, tài khoản này cũng được sử dụng để theo dõi các khoản phải trả cho nhà thầu xây lắp chính và nhà thầu phụ.

Các khoản phải trả cần được theo dõi chi tiết cho từng đối tượng công nợ. Trong từng đối tượng cụ thể, TK 331 phản ánh cả các khoản đã ứng trước cho người bán, nhà cung cấp hoặc nhà thầu nhưng doanh nghiệp chưa nhận được hàng hóa, dịch vụ hoặc khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao.

Đối với hoạt động nhập khẩu ủy thác, bên giao ủy thác ghi nhận khoản phải trả cho người bán hàng nhập khẩu thông qua đơn vị nhận ủy thác tương tự như các khoản phải trả thông thường.

Khi theo dõi chi tiết công nợ phải trả, doanh nghiệp cần phản ánh riêng các khoản chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng mua được người bán chấp thuận nhưng chưa thể hiện trên hóa đơn mua hàng.

1. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 331 - Phải trả cho người bán

Bên Nợ

Bên Có

Số tiền đã thanh toán cho người bán, nhà cung cấp hoặc nhà thầu xây lắp

Giá trị phải thanh toán cho người bán vật tư, hàng hóa, nhà cung cấp dịch vụ và nhà thầu xây lắp

Số tiền đã ứng trước nhưng chưa nhận hàng hóa, dịch vụ hoặc khối lượng xây lắp hoàn thành

Điều chỉnh phần chênh lệch khi giá thực tế cao hơn giá tạm tính của vật tư, hàng hóa, dịch vụ đã nhận

Khoản giảm giá hàng hóa, dịch vụ được người bán chấp thuận

Chênh lệch tăng do đánh giá lại các khoản phải trả bằng ngoại tệ cuối kỳ

Khoản chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại được giảm trừ công nợ

 

Giá trị hàng hóa, vật tư thiếu hụt, kém phẩm chất được trả lại người bán

 

Chênh lệch giảm do đánh giá lại khoản phải trả bằng ngoại tệ cuối kỳ

 

TK 331 có thể phát sinh số dư bên Nợ hoặc bên Có.

Loại số dư

Nội dung phản ánh

Số dư bên Nợ

Khoản tiền đã ứng trước hoặc thanh toán lớn hơn số phải trả cho từng đối tượng

Số dư bên Có

Khoản công nợ còn phải thanh toán cho người bán, nhà cung cấp hoặc nhà thầu tại thời điểm cuối kỳ

2. Phương pháp hạch toán TK 331 - Phải trả cho người bán

2.1. Mua vật tư, hàng hóa nhập kho hoặc mua TSCĐ chưa thanh toán

a) Trường hợp mua trong nước

Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:

Nợ các TK 152, 153, 156, 157, 211, 213,... (giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

    Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán)

Trường hợp thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì giá trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ được ghi nhận bao gồm cả thuế GTGT.

b) Trường hợp nhập khẩu

Khi ghi nhận giá trị hàng nhập khẩu bao gồm thuế TTĐB và thuế BVMT (nếu có):

Nợ các TK 152, 153, 156, 157, 211, 213,...

    Có TK 331 - Phải trả cho người bán

    Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)

    Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (thuế nhập khẩu nếu có)

    Có TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường (nếu có)

Nếu thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ:

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

    Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312)

Nếu thuế GTGT hàng nhập khẩu không được khấu trừ:

Nợ các TK 152, 153, 156, 211,...

    Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312)

2.2. Nhận khối lượng xây lắp hoàn thành theo hình thức giao thầu

Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:

Nợ TK 241 - XDCB dở dang (giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

    Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán)

Trường hợp thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì toàn bộ giá trị thanh toán được tính vào chi phí đầu tư xây dựng cơ bản.

2.3. Khi ứng trước hoặc thanh toán công nợ cho người bán

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

    Có các TK 111, 112, 341,...

2.4. Khi nhận lại tiền ứng trước từ người bán

Nợ các TK 111, 112,...

    Có TK 331 - Phải trả cho người bán

2.5. Khi nhận dịch vụ từ nhà cung cấp

Áp dụng đối với dịch vụ vận chuyển, điện, nước, điện thoại, kiểm toán, tư vấn, quảng cáo và các dịch vụ khác:

Nợ các TK 241, 242, 627, 641, 642,...

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)

    Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán)

2.6. Chiết khấu thanh toán được hưởng

Khi được người bán chấp thuận giảm trừ công nợ do thanh toán trước hạn:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

    Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

2.7. Hàng mua trả lại hoặc được giảm giá

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

    Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)

    Có các TK 152, 153, 156,...

2.8. Xử lý khoản nợ phải trả không còn nghĩa vụ thanh toán

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

    Có TK 711 - Thu nhập khác

2.9. Xác định giá trị phải trả cho nhà thầu phụ

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

    Có TK 331 - Phải trả cho người bán

2.10. Kế toán tại đơn vị nhận bán hàng đại lý hưởng hoa hồng

Khi nhận hàng đại lý, doanh nghiệp theo dõi thông tin hàng nhận bán để trình bày trong thuyết minh báo cáo tài chính.

Khi bán hàng đại lý:

Nợ các TK 111, 112, 131,... (tổng giá thanh toán)

    Có TK 331 - Phải trả cho người bán

Đồng thời theo dõi thông tin hàng đại lý đã bán để trình bày trong thuyết minh báo cáo tài chính.

Khi xác định khoản hoa hồng đại lý được hưởng:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

    Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

    Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có)

Khi thanh toán tiền cho bên giao đại lý:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

    Có các TK 111, 112,...

2.11. Kế toán khoản phải trả tại đơn vị giao ủy thác nhập khẩu

Khi chuyển tiền trước cho đơn vị nhận ủy thác để thực hiện nhập khẩu:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (chi tiết từng đơn vị nhận ủy thác)

    Có các TK 111, 112, 341,...

Khi nhận hàng nhập khẩu do đơn vị nhận ủy thác bàn giao, doanh nghiệp thực hiện hạch toán như hàng nhập khẩu thông thường.

Khi thanh toán tiền hàng và các khoản chi phí liên quan:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (chi tiết từng đơn vị nhận ủy thác)

    Có các TK 111, 112,...

Khi ghi nhận phí ủy thác nhập khẩu:

Nợ các TK 151, 152, 156, 211,...

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

    Có TK 331 - Phải trả cho người bán (chi tiết từng đơn vị nhận ủy thác)

Việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với hàng nhập khẩu được hạch toán theo quy định của TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

Đối với đơn vị nhận ủy thác nhập khẩu, các nghiệp vụ thanh toán không được phản ánh trên TK 331 mà được theo dõi thông qua TK 138 - Phải thu khác và TK 338 - Phải trả, phải nộp khác.

Liên hệ Kế toán Thuế Đà Nẵng để được tư vấn chi tiết 0983 542 571.

 

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo