Tài khoản 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước được quy định tại Thông tư 99/2025/TT-BTC nhằm phản ánh các nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp đối với Nhà nước. Tài khoản này dùng để theo dõi số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp vào Ngân sách Nhà nước; đồng thời phản ánh tình hình đã nộp, còn phải nộp hoặc được hoàn trong kỳ kế toán.
Doanh nghiệp có trách nhiệm tự tính toán, xác định và kê khai đầy đủ các khoản thuế, phí, lệ phí cùng các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp cho Nhà nước theo đúng quy định hiện hành. Kế toán cần ghi nhận kịp thời trên sổ sách các khoản thuế phải nộp, đã nộp, được khấu trừ hoặc được hoàn để đảm bảo thông tin kế toán chính xác và đầy đủ.
Các loại thuế gián thu như thuế giá trị gia tăng (áp dụng cho cả phương pháp khấu trừ và trực tiếp), thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế gián thu khác về bản chất là khoản doanh nghiệp thu hộ Nhà nước. Vì vậy, các khoản thuế này phát sinh trong quá trình bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không được phản ánh vào doanh thu gộp trên Báo cáo tài chính.
Doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong hai phương pháp ghi nhận:
- Tách riêng khoản thuế gián thu phải nộp ngay khi ghi nhận doanh thu. Theo phương pháp này, doanh thu trên sổ kế toán không bao gồm phần thuế gián thu phải nộp, giúp phản ánh đúng bản chất của giao dịch và phù hợp với doanh thu trình bày trên Báo cáo tài chính.
- Ghi nhận thuế gián thu bằng cách điều chỉnh giảm doanh thu đã phản ánh trên sổ kế toán. Theo đó, định kỳ doanh nghiệp thực hiện bút toán giảm doanh thu tương ứng với số thuế gián thu phải nộp, dẫn đến sự khác biệt giữa doanh thu trên sổ kế toán và doanh thu gộp trên Báo cáo tài chính.
Dù áp dụng phương pháp nào thì chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” cũng như chỉ tiêu “Các khoản giảm trừ doanh thu” trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đều không bao gồm các khoản thuế gián thu phải nộp.
Khi phát sinh các khoản thuế được hoàn hoặc được giảm, doanh nghiệp cần xác định rõ nguồn gốc của khoản thuế đó để thực hiện hạch toán phù hợp.
- Đối với các khoản thuế đã nộp ở khâu mua hàng được hoàn lại (chẳng hạn thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế bảo vệ môi trường được hoàn khi tái xuất hàng hóa), kế toán thực hiện ghi giảm giá trị hàng mua, giá vốn hàng bán hoặc chi phí liên quan tùy từng trường hợp cụ thể. Riêng thuế GTGT đầu vào được hoàn sẽ ghi giảm số thuế GTGT được khấu trừ.
- Trường hợp thuế đã nộp tại khâu nhập khẩu nhưng hàng hóa không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, khi được hoàn thuế do tái xuất thì kế toán ghi giảm khoản phải thu khác.
- Đối với các khoản thuế phát sinh ở khâu bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ nhưng sau đó được cơ quan có thẩm quyền cho giảm hoặc hoàn, doanh nghiệp ghi nhận khoản được hoàn, được giảm vào thu nhập khác.
Đối với các giao dịch ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hoặc các giao dịch có bản chất tương tự, nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước được xác định thuộc về bên giao ủy thác.
Bên nhận ủy thác chỉ đóng vai trò cung cấp dịch vụ thực hiện thủ tục, kê khai và thanh toán với cơ quan Nhà nước thay cho bên giao ủy thác. Do đó:
- TK 333 chỉ được sử dụng tại đơn vị giao ủy thác.
- Bên nhận ủy thác không ghi nhận nghĩa vụ thuế trên TK 333 mà phản ánh khoản nộp hộ trên TK 3388 - Phải trả, phải nộp khác và ghi nhận khoản được hoàn trả từ bên giao ủy thác trên TK 138 - Phải thu khác.
Căn cứ ghi nhận nghĩa vụ thuế của bên giao ủy thác như sau:
- Khi nhận được thông báo thuế từ cơ quan có thẩm quyền do bên nhận ủy thác chuyển giao, bên giao ủy thác sử dụng hồ sơ, chứng từ này làm căn cứ ghi nhận số thuế phải nộp trên TK 333.
- Khi nhận được chứng từ nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước từ bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác thực hiện ghi giảm số thuế phải nộp tương ứng.
Đối với khoản thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung phát sinh theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu, doanh nghiệp phải trình bày đầy đủ trong Thuyết minh Báo cáo tài chính các nội dung liên quan như:
- Kỳ phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Kỳ kê khai thuế.
- Phương pháp và tiêu thức phân bổ nghĩa vụ thuế giữa các đơn vị hợp thành.
- Số thuế bổ sung ước tính phải nộp.
- Chênh lệch giữa số thuế ước tính và số thuế thực tế khi quyết toán.
Đối với đơn vị hợp thành có trách nhiệm kê khai, ngoài các nội dung trên còn phải trình bày riêng phần nghĩa vụ thuế của chính đơn vị và nghĩa vụ thuế được phân bổ cho các đơn vị hợp thành khác không trực tiếp kê khai.
Kế toán cần tổ chức hệ thống sổ chi tiết để theo dõi riêng từng sắc thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác. Việc theo dõi phải phản ánh đầy đủ số phải nộp, số đã nộp, số còn phải nộp và các khoản được hoàn hoặc được khấu trừ nhằm phục vụ công tác quản lý và quyết toán thuế.
Trong một số trường hợp đặc biệt, TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước có thể phát sinh số dư bên Nợ.
Số dư bên Nợ (nếu có): Phản ánh số tiền thuế và các khoản phải nộp đã nộp lớn hơn số thực tế phải nộp cho Nhà nước hoặc phản ánh số thuế đã nộp đang trong quá trình được xét miễn, giảm hoặc hoàn nhưng chưa được xử lý.
Số dư bên Có: Thể hiện số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước tại thời điểm cuối kỳ kế toán.
TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước được mở thành 9 tài khoản cấp 2 như sau:
TK 3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp: Dùng để theo dõi số thuế GTGT đầu ra, thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp, số thuế GTGT được khấu trừ, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
TK 3331 được chi tiết thành 2 tài khoản cấp 3:
TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra: Phản ánh số thuế GTGT đầu ra phát sinh, số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ, thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bị trả lại hoặc giảm giá, cũng như số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp đối với hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ.
TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu: Theo dõi số thuế GTGT phát sinh đối với hàng nhập khẩu, số đã nộp và số còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt: Phản ánh tình hình phát sinh, thanh toán và số còn phải nộp của thuế tiêu thụ đặc biệt.
TK 3333 - Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: Dùng để phản ánh số thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp: Theo dõi số thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh phải nộp, đã nộp và còn phải nộp, bao gồm cả khoản thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu.
TK 3335 - Thuế thu nhập cá nhân: Phản ánh số thuế thu nhập cá nhân phải nộp, đã nộp và còn phải nộp cho Nhà nước.
TK 3336 - Thuế tài nguyên: Dùng để theo dõi số thuế tài nguyên phát sinh phải nộp, đã nộp và số còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
TK 3337 - Thuế nhà đất, tiền thuê đất: Phản ánh nghĩa vụ thuế nhà đất, tiền thuê đất phải nộp, đã nộp và còn phải nộp.
TK 3338 - Thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế khác: Theo dõi các khoản thuế bảo vệ môi trường và những loại thuế khác phải nộp, đã nộp hoặc còn phải nộp, chẳng hạn như các khoản thuế nộp thay cho tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.
TK 3338 được chi tiết thành 2 tài khoản cấp 3:
TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường: Phản ánh số thuế bảo vệ môi trường phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
TK 33382 - Các loại thuế khác: Theo dõi các khoản thuế khác phát sinh phải nộp, đã nộp và còn phải nộp. Doanh nghiệp có thể chủ động mở thêm các tài khoản cấp 4 để quản lý chi tiết từng sắc thuế theo nhu cầu quản trị.
TK 3339 - Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác: Dùng để phản ánh các khoản phí, lệ phí và nghĩa vụ khác với Nhà nước ngoài các khoản đã được hạch toán trên các tài khoản từ 3331 đến 3338. Tài khoản này đồng thời phản ánh các khoản hỗ trợ của Nhà nước dành cho doanh nghiệp (nếu có), như trợ cấp hoặc trợ giá.
3.1.1. Kế toán thuế GTGT đầu ra (TK 33311)
a) Kế toán thuế GTGT đầu ra theo phương pháp khấu trừ
Khi lập hóa đơn GTGT để bán sản phẩm, hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp ghi nhận doanh thu theo giá chưa bao gồm thuế GTGT và đồng thời xác định riêng khoản thuế GTGT phải nộp tại thời điểm xuất hóa đơn, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131 (tổng số tiền thanh toán)
Có các TK 511, 515, 711 (giá bán chưa có thuế GTGT)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).
b) Kế toán thuế GTGT đầu ra theo phương pháp trực tiếp
Tùy theo quy định của pháp luật về thuế, doanh nghiệp được lựa chọn một trong hai cách ghi nhận sau:
Phương pháp 1: Trường hợp tách riêng được số thuế GTGT phải nộp ngay khi lập hóa đơn thì thực hiện tương tự như hướng dẫn tại điểm a.
Phương pháp 2: Doanh thu được ghi nhận bao gồm cả phần thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp. Định kỳ, khi xác định số thuế GTGT phải nộp, doanh nghiệp thực hiện ghi giảm doanh thu, thu nhập tương ứng:
Nợ các TK 511, 515, 711
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).
c) Khi nộp thuế GTGT vào Ngân sách Nhà nước
Ghi:
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
Có các TK 111, 112.
3.1.2. Kế toán thuế GTGT hàng nhập khẩu (TK 33312)
a) Khi nhập khẩu vật tư, hàng hóa hoặc tài sản cố định
Doanh nghiệp phản ánh số thuế nhập khẩu phải nộp, tổng giá trị phải thanh toán và giá trị của vật tư, hàng hóa, TSCĐ nhập khẩu (không bao gồm thuế GTGT hàng nhập khẩu), ghi:
Nợ các TK 152, 153, 156, 211,...
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3333)
Có các TK 111, 112, 331,...
b) Ghi nhận thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp
Trường hợp thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ:
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312).
Trường hợp thuế GTGT hàng nhập khẩu không đủ điều kiện khấu trừ và phải tính vào giá trị vật tư, hàng hóa hoặc TSCĐ nhập khẩu:
Nợ các TK 152, 153, 156, 211,...
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312).
c) Khi nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu vào Ngân sách Nhà nước
Ghi:
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312)
Có các TK 111, 112,...
d) Trường hợp nhập khẩu ủy thác (áp dụng cho bên giao ủy thác)
Khi nhận được thông báo về nghĩa vụ thuế GTGT hàng nhập khẩu từ bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác ghi nhận số thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ như sau:
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312).
Khi nhận được chứng từ nộp thuế vào NSNN do bên nhận ủy thác cung cấp, bên giao ủy thác thực hiện ghi giảm nghĩa vụ thuế GTGT hàng nhập khẩu:
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312)
Có các TK 111, 112 (nếu thanh toán ngay cho bên nhận ủy thác)
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (nếu chưa thanh toán ngay tiền thuế GTGT hàng nhập khẩu)
Có TK 138 - Phải thu khác (ghi giảm số tiền đã ứng trước cho bên nhận ủy thác để nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu).
Đối với bên nhận ủy thác, không ghi nhận số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp mà chỉ phản ánh số tiền đã nộp hộ cho bên giao ủy thác:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (số tiền thuế đã nộp hộ cần thu hồi)
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (cấn trừ vào khoản tiền đã nhận để nộp hộ)
Có các TK 111, 112.
3.1.3. Kế toán thuế GTGT được khấu trừ
Định kỳ, doanh nghiệp xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ với số thuế GTGT đầu ra phải nộp trong kỳ, ghi:
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ.
Trường hợp tại thời điểm phát sinh giao dịch chưa xác định được thuế GTGT đầu vào có đủ điều kiện khấu trừ hay không, doanh nghiệp ghi nhận toàn bộ vào TK 133. Định kỳ, khi xác định phần thuế GTGT không được khấu trừ, doanh nghiệp ghi nhận vào các khoản chi phí liên quan:
Nợ các TK 152, 156, 211, 627, 632, 641, 642,... (thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ)
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ.
3.1.4. Kế toán số thuế GTGT được giảm
Khi doanh nghiệp được giảm số thuế GTGT phải nộp, khoản thuế được giảm được ghi nhận vào thu nhập khác, ghi:
Nợ TK 33311 - Thuế GTGT phải nộp (nếu được bù trừ vào số thuế phải nộp)
Nợ các TK 111, 112 (nếu được hoàn trả bằng tiền)
Có TK 711 - Thu nhập khác.
3.1.5. Kế toán hoàn thuế GTGT đầu vào
Trường hợp doanh nghiệp được hoàn thuế GTGT theo quy định do số thuế GTGT đầu vào lớn hơn số thuế GTGT đầu ra, khi nhận được tiền hoàn thuế, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ.
3.2.1. Nguyên tắc kế toán
Tài khoản này dùng để phản ánh nghĩa vụ nộp thuế TTĐB của các đối tượng phải nộp thuế theo quy định của pháp luật. Đối với các giao dịch xuất nhập khẩu ủy thác, tài khoản này chỉ áp dụng cho bên giao ủy thác, không sử dụng đối với bên nhận ủy thác.
Khi phát sinh hoạt động bán sản phẩm, hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB, doanh nghiệp ghi nhận doanh thu không bao gồm số thuế TTĐB phải nộp. Trường hợp tại thời điểm ghi nhận doanh thu chưa xác định hoặc chưa tách riêng được số thuế TTĐB phải nộp, doanh nghiệp được ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế TTĐB và thực hiện điều chỉnh giảm doanh thu định kỳ tương ứng với số thuế phải nộp. Trong mọi trường hợp, khi lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” và chỉ tiêu “Các khoản giảm trừ doanh thu” đều không bao gồm thuế TTĐB phải nộp.
Việc hạch toán thuế TTĐB đối với hàng nhập khẩu (ví dụ mặt hàng xăng theo quy định của pháp luật thuế) được thực hiện theo hướng dẫn tại TK 1383 - Thuế TTĐB của hàng nhập khẩu.
Đối với doanh nghiệp nhập khẩu hoặc mua trong nước hàng hóa, TSCĐ thuộc diện chịu thuế TTĐB, số thuế phải nộp được tính vào giá gốc hàng tồn kho hoặc tài sản tương ứng. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện nhập khẩu hộ nhưng không có quyền sở hữu đối với hàng hóa, chẳng hạn giao dịch tạm nhập - tái xuất hộ cho bên thứ ba, thì số thuế nhập khẩu phải nộp không được ghi nhận vào giá trị hàng tồn kho mà được phản ánh là khoản phải thu khác.
Việc kế toán số thuế TTĐB được hoàn hoặc được giảm thực hiện theo các nguyên tắc sau:
- Thuế TTĐB đã nộp khi nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ nếu được hoàn thì ghi giảm giá vốn hàng bán (trường hợp hàng xuất bán) hoặc ghi giảm giá trị hàng hóa (trường hợp xuất trả lại do vay, mượn,...);
- Thuế TTĐB đã nộp khi nhập khẩu TSCĐ nếu được hoàn thì ghi giảm chi phí khác (trường hợp bán TSCĐ) hoặc ghi giảm nguyên giá TSCĐ (trường hợp trả lại TSCĐ);
- Đối với thuế TTĐB đã nộp khi nhập khẩu hàng hóa, TSCĐ nhưng đơn vị không có quyền sở hữu, khi được hoàn sẽ ghi giảm khoản phải thu khác;
- Thuế TTĐB phát sinh ở khâu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng sau đó được hoàn hoặc được giảm thì được ghi nhận vào thu nhập khác.
3.2.2. Phương pháp kế toán thuế TTĐB
a) Kế toán thuế TTĐB phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
Trường hợp xác định và tách riêng được số thuế TTĐB phải nộp ngay tại thời điểm phát sinh giao dịch, doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ không bao gồm thuế TTĐB, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Trường hợp chưa tách riêng được số thuế TTĐB phải nộp tại thời điểm giao dịch phát sinh, doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế TTĐB. Định kỳ, khi xác định được số thuế TTĐB phải nộp, doanh nghiệp thực hiện ghi giảm doanh thu như sau:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt.
b) Khi nhập khẩu hàng hóa thuộc diện chịu thuế TTĐB (trừ mặt hàng xăng theo quy định của pháp luật thuế)
Căn cứ vào số thuế TTĐB phải nộp của hàng nhập khẩu, doanh nghiệp ghi:
Nợ các TK 152, 156, 211,...
Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Đối với hàng hóa tạm nhập - tái xuất không thuộc quyền sở hữu của đơn vị, ví dụ hàng quá cảnh được tái xuất ngay tại kho ngoại quan, khi phát sinh thuế TTĐB của hàng nhập khẩu, ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388)
Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt.
c) Khi nộp thuế TTĐB vào Ngân sách Nhà nước
Nợ TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt
Có các TK 111, 112.
d) Kế toán hoàn thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu (trừ trường hợp quy định tại khoản 3.12 TK 138 - Phải thu khác)
Trường hợp thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu được hoàn do tái xuất hàng hóa, ghi:
Nợ TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán (nếu hàng được xuất để bán)
Có các TK 152, 153, 156 (nếu hàng được xuất trả lại).
Trường hợp thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu được hoàn do tái xuất TSCĐ, ghi:
Nợ TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nếu trả lại TSCĐ)
Có TK 811 - Chi phí khác (nếu bán TSCĐ).
Trường hợp thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu nhưng hàng hóa không thuộc quyền sở hữu của đơn vị và được hoàn khi tái xuất, ghi:
Nợ TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt
Có TK 138 - Phải thu khác (1388).
đ) Kế toán thuế TTĐB phát sinh khi bán hàng hóa, TSCĐ hoặc cung cấp dịch vụ nhưng sau đó được giảm hoặc được hoàn
Khi nhận được quyết định hoặc thông báo của cơ quan có thẩm quyền về việc giảm hoặc hoàn thuế TTĐB ở khâu bán, doanh nghiệp ghi:
Nợ TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt
Có TK 711 - Thu nhập khác.
e) Trường hợp xuất sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB để tiêu dùng nội bộ, cho, biếu, tặng, khuyến mại hoặc quảng cáo không thu tiền
Nợ các TK 641, 642,...
Có các TK 154, 155,...
Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có).
g) Trường hợp nhập khẩu ủy thác (áp dụng đối với bên giao ủy thác)
Khi nhận được thông báo về nghĩa vụ nộp thuế TTĐB từ bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác ghi nhận số thuế TTĐB phải nộp như sau:
Nợ các TK 152, 156, 211,...
Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Khi nhận được chứng từ chứng minh việc nộp thuế vào NSNN của bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác thực hiện ghi giảm nghĩa vụ thuế TTĐB phải nộp:
Nợ TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt
Có các TK 111, 112 (nếu thanh toán ngay cho bên nhận ủy thác)
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (nếu chưa thanh toán ngay số thuế TTĐB cho bên nhận ủy thác)
Có TK 138 - Phải thu khác (ghi giảm số tiền đã ứng trước cho bên nhận ủy thác để nộp thuế TTĐB).
Bên nhận ủy thác không ghi nhận số thuế TTĐB phải nộp như bên giao ủy thác mà chỉ phản ánh khoản tiền đã nộp hộ cho bên giao ủy thác, ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (số tiền thuế đã nộp hộ cần thu hồi)
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (bù trừ vào khoản tiền đã nhận từ bên giao ủy thác)
Có các TK 111, 112.
3.3.1. Nguyên tắc kế toán
Tài khoản này được sử dụng để phản ánh nghĩa vụ nộp thuế xuất khẩu của các đối tượng phải nộp thuế theo quy định của pháp luật. Đối với hoạt động xuất khẩu ủy thác, tài khoản chỉ áp dụng cho bên giao ủy thác và không sử dụng đối với bên nhận ủy thác.
Thuế xuất khẩu là một loại thuế gián thu và không được tính vào doanh thu của doanh nghiệp. Khi phát sinh hoạt động xuất khẩu hàng hóa, doanh nghiệp phải xác định và tách riêng số thuế xuất khẩu phải nộp khỏi doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Trường hợp chưa thể tách ngay số thuế phải nộp tại thời điểm ghi nhận doanh thu, doanh nghiệp được ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế xuất khẩu và thực hiện điều chỉnh giảm doanh thu định kỳ tương ứng với số thuế phải nộp. Trong mọi trường hợp, trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” và chỉ tiêu “Các khoản giảm trừ doanh thu” đều không bao gồm số thuế xuất khẩu phải nộp phát sinh từ hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ.
Trường hợp thuế xuất khẩu đã phát sinh nghĩa vụ nộp nhưng sau đó được hoàn hoặc được giảm theo quy định thì khoản thuế này được ghi nhận vào thu nhập khác.
3.3.2. Phương pháp kế toán thuế xuất khẩu
a) Kế toán thuế xuất khẩu phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
Trường hợp xác định được ngay số thuế xuất khẩu phải nộp tại thời điểm phát sinh giao dịch, doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ không bao gồm thuế xuất khẩu, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh toán)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế xuất khẩu).
Trường hợp chưa xác định hoặc chưa tách riêng được số thuế xuất khẩu phải nộp tại thời điểm phát sinh giao dịch, doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế xuất khẩu. Định kỳ, khi xác định được số thuế xuất khẩu phải nộp, doanh nghiệp thực hiện ghi giảm doanh thu như sau:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế xuất khẩu).
b) Khi nộp thuế xuất khẩu vào Ngân sách Nhà nước
Nợ TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế xuất khẩu)
Có các TK 111, 112,...
c) Trường hợp thuế xuất khẩu được hoàn hoặc được giảm
Nợ các TK 111, 112, 3333
Có TK 711 - Thu nhập khác.
d) Trường hợp xuất khẩu ủy thác (áp dụng đối với bên giao ủy thác)
Khi phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu, doanh nghiệp ghi nhận doanh thu và thuế xuất khẩu phải nộp tương tự như trường hợp xuất khẩu thông thường được hướng dẫn tại điểm a mục này.
Khi nhận được chứng từ chứng minh việc nộp thuế vào NSNN từ bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác thực hiện ghi giảm nghĩa vụ thuế xuất khẩu phải nộp với Nhà nước, ghi:
Nợ TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế xuất khẩu)
Có các TK 111, 112 (nếu thanh toán ngay cho bên nhận ủy thác)
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (nếu chưa thanh toán ngay số thuế xuất khẩu cho bên nhận ủy thác)
Có TK 138 - Phải thu khác (ghi giảm số tiền đã ứng trước cho bên nhận ủy thác để nộp thuế xuất khẩu).
Bên nhận ủy thác không ghi nhận số thuế xuất khẩu phải nộp như bên giao ủy thác mà chỉ phản ánh khoản tiền đã nộp hộ cho bên giao ủy thác dưới dạng khoản phải thu khác hoặc phải trả khác, ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (số tiền đã nộp hộ cần thu hồi)
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (cấn trừ vào số tiền đã nhận từ bên giao ủy thác)
Có các TK 111, 112.
3.4.1. Nguyên tắc kế toán
Tài khoản này dùng để phản ánh nghĩa vụ thuế nhập khẩu của các doanh nghiệp thuộc đối tượng phải nộp thuế theo quy định của pháp luật. Đối với hoạt động nhập khẩu ủy thác, tài khoản chỉ được sử dụng tại bên giao ủy thác, không áp dụng cho bên nhận ủy thác.
Đối với hàng hóa, vật tư, tài sản cố định nhập khẩu, doanh nghiệp phải ghi nhận số thuế nhập khẩu phải nộp vào giá gốc của tài sản mua vào. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện nhập khẩu hộ nhưng không có quyền sở hữu đối với hàng hóa, chẳng hạn như giao dịch tạm nhập - tái xuất cho bên thứ ba, số thuế nhập khẩu phát sinh không được tính vào giá trị hàng hóa mà phải ghi nhận vào khoản phải thu khác.
Việc hạch toán thuế nhập khẩu được hoàn hoặc được giảm được thực hiện theo các nguyên tắc sau:
- Thuế nhập khẩu đã nộp khi nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ nếu được hoàn thì ghi giảm giá vốn hàng bán (trường hợp hàng hóa được xuất bán) hoặc ghi giảm giá trị hàng hóa (trường hợp hàng hóa được xuất trả lại do vay, mượn,...);
- Thuế nhập khẩu đã nộp khi nhập khẩu tài sản cố định nếu được hoàn thì ghi giảm chi phí khác (nếu đã bán tài sản cố định) hoặc ghi giảm nguyên giá tài sản cố định (nếu xuất trả lại);
- Trường hợp thuế nhập khẩu đã nộp liên quan đến hàng hóa, tài sản cố định mà doanh nghiệp không có quyền sở hữu (ví dụ hàng tạm nhập - tái xuất để gia công, chế biến...) thì khi được hoàn sẽ ghi giảm khoản phải thu khác.
3.4.2. Phương pháp kế toán thuế nhập khẩu
a) Khi nhập khẩu vật tư, hàng hóa, tài sản cố định
Căn cứ số thuế nhập khẩu phải nộp, doanh nghiệp ghi nhận vào giá trị vật tư, hàng hóa hoặc tài sản cố định nhập khẩu (giá đã bao gồm thuế nhập khẩu), ghi:
Nợ các TK 152, 156, 211,... (giá đã bao gồm thuế nhập khẩu)
Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)
Có các TK 111, 112, 331,...
Đối với hàng tạm nhập - tái xuất không thuộc quyền sở hữu của đơn vị, ví dụ hàng quá cảnh được tái xuất ngay tại kho ngoại quan, khi phát sinh thuế nhập khẩu phải nộp, ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác
Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu).
b) Khi nộp thuế nhập khẩu vào Ngân sách Nhà nước
Khi thực hiện nghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu, ghi:
Nợ TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)
Có các TK 111, 112,...
c) Kế toán hoàn thuế nhập khẩu đã nộp tại khâu nhập khẩu
Trường hợp thuế nhập khẩu đã nộp được hoàn do tái xuất hàng hóa, ghi:
Nợ TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán (nếu hàng hóa được xuất để bán)
Có các TK 152, 153, 156 (nếu hàng hóa được xuất trả lại).
Trường hợp thuế nhập khẩu đã nộp được hoàn do tái xuất tài sản cố định, ghi:
Nợ TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nếu xuất trả lại tài sản cố định)
Có TK 811 - Chi phí khác (nếu tài sản cố định đã được bán).
Trường hợp thuế nhập khẩu đã nộp liên quan đến hàng hóa không thuộc quyền sở hữu của đơn vị được hoàn khi tái xuất (ví dụ hàng nhập khẩu phục vụ gia công, chế biến), ghi:
Nợ TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)
Có TK 138 - Phải thu khác.
Khi nhận được tiền hoàn thuế từ Ngân sách Nhà nước, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạn
Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu).
d) Trường hợp nhập khẩu ủy thác (áp dụng đối với bên giao ủy thác)
Khi nhận được thông báo về nghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu từ bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác ghi nhận số thuế nhập khẩu phải nộp như sau:
Nợ các TK 152, 156, 211,... (giá đã bao gồm thuế nhập khẩu)
Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu).
Khi nhận được chứng từ chứng minh bên nhận ủy thác đã nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước, bên giao ủy thác ghi giảm nghĩa vụ thuế nhập khẩu phải nộp:
Nợ TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)
Có các TK 111, 112 (nếu thanh toán ngay cho bên nhận ủy thác)
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (nếu chưa thanh toán ngay khoản thuế nhập khẩu cho bên nhận ủy thác)
Có TK 138 - Phải thu khác (ghi giảm số tiền đã ứng trước cho bên nhận ủy thác để nộp thuế nhập khẩu).
Đối với bên nhận ủy thác, không ghi nhận số thuế nhập khẩu phải nộp như bên giao ủy thác mà chỉ phản ánh khoản tiền đã nộp hộ, ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (số tiền thuế đã nộp hộ cần thu hồi)
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (cấn trừ với số tiền đã nhận từ bên giao ủy thác)
Có các TK 111, 112.
3.5.1. Phương pháp kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Hàng quý, doanh nghiệp thực hiện ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tạm tính phải nộp vào Ngân sách Nhà nước (không bao gồm khoản thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu), ghi:
Nợ TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Khi thực hiện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vào Ngân sách Nhà nước, ghi:
Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 111, 112,...
- Vào cuối năm tài chính, căn cứ số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp theo hồ sơ quyết toán thuế hoặc theo thông báo của cơ quan thuế (không bao gồm khoản thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu):
- Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm lớn hơn số thuế đã tạm nộp, doanh nghiệp ghi nhận bổ sung phần thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành còn phải nộp, ghi:
Nợ TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp, doanh nghiệp thực hiện điều chỉnh giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, ghi:
Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
- Nếu phát hiện các sai sót không trọng yếu của những năm trước liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, doanh nghiệp được hạch toán tăng hoặc giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp của các năm trước vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm phát hiện sai sót.
- Trường hợp phải ghi tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm phát sinh việc phát hiện sai sót, ghi:
Nợ TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Trường hợp phải ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm hiện tại, ghi:
Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
3.5.2. Phương pháp kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp nộp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu
Việc kế toán khoản chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu được thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 3.2 Tài khoản 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
a) Khi xác định số thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ tại nguồn trên khoản thu nhập chịu thuế của người lao động, kế toán ghi nhận:
Nợ các TK 622, 627, 641, 642,... (thu nhập phải trả cho người lao động chưa bao gồm thuế TNCN)
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (thu nhập phải trả cho người lao động đã bao gồm thuế TNCN)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3335).
b) Khi chi trả thu nhập cho cá nhân bên ngoài doanh nghiệp, kế toán phải xác định số thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ đối với khoản thu nhập không thường xuyên phát sinh từng lần, thực hiện như sau:
Trường hợp thanh toán ngay tiền công, tiền thù lao, dịch vụ thuê ngoài,... cho cá nhân bên ngoài:
Nợ các TK 623, 627, 641, 642,... (tổng số tiền phải thanh toán); hoặc
Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3531) (tổng số tiền phải thanh toán)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3335) (số thuế TNCN khấu trừ tại nguồn)
Có các TK 111, 112 (số tiền thực tế chi trả).
- Trường hợp thanh toán các khoản công nợ phải trả cho cá nhân bên ngoài có phát sinh thu nhập:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng số tiền phải thanh toán)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3335) (số thuế TNCN phải khấu trừ)
Có các TK 111, 112 (số tiền thực tế thanh toán).
c) Khi thực hiện nộp thuế thu nhập cá nhân vào Ngân sách Nhà nước thay cho người có thu nhập, ghi:
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3335)
Có các TK 111, 112,...
a) Khi xác định số thuế tài nguyên phải nộp và tính vào chi phí sản xuất chung, kế toán ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6275)
Có TK 3336 - Thuế tài nguyên.
b) Khi nộp thuế tài nguyên vào Ngân sách Nhà nước, ghi:
Nợ TK 3336 - Thuế tài nguyên
Có các TK 111, 112,...
Đối với khoản thuế nhà đất và tiền thuê đất phải nộp, căn cứ vào mục đích sử dụng đất thực tế, doanh nghiệp thực hiện phân bổ và hạch toán chi phí cho bộ phận sử dụng phù hợp, ghi:
Nợ các TK 627, 641, 642,...
Có TK 3337 - Thuế nhà đất, tiền thuê đất.
Khi nộp thuế nhà đất hoặc tiền thuê đất vào Ngân sách Nhà nước, kế toán ghi:
Nợ TK 3337 - Thuế nhà đất, tiền thuê đất
Có các TK 111, 112,...
3.9.1. Nguyên tắc kế toán
- Tài khoản này dùng để phản ánh nghĩa vụ thuế bảo vệ môi trường của các đối tượng nộp thuế theo quy định pháp luật. Đối với hoạt động nhập khẩu ủy thác, tài khoản chỉ được sử dụng tại bên giao ủy thác, không áp dụng cho bên nhận ủy thác.
- Khi bán sản phẩm, hàng hóa thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường, doanh nghiệp ghi nhận doanh thu không bao gồm khoản thuế bảo vệ môi trường phải nộp. Trường hợp chưa xác định được ngay số thuế phải nộp tại thời điểm phát sinh giao dịch, doanh nghiệp được ghi nhận doanh thu đã bao gồm thuế bảo vệ môi trường và thực hiện điều chỉnh giảm doanh thu định kỳ tương ứng với số thuế phải nộp.
- Đối với hàng tồn kho nhập khẩu hoặc mua trong nước thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường, số thuế phải nộp được tính vào giá gốc hàng tồn kho. Riêng doanh nghiệp sản xuất, chế biến sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ thì khoản thuế bảo vệ môi trường phát sinh trong quá trình sản xuất, chế biến được hạch toán vào chi phí sản xuất chung (TK 6275).
- Thời điểm xác định thuế bảo vệ môi trường thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật về thuế.
- Việc hạch toán các khoản thuế bảo vệ môi trường được hoàn hoặc được giảm thực hiện theo các nguyên tắc sau:
- Thuế bảo vệ môi trường đã nộp khi nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ nếu được hoàn sẽ ghi giảm giá vốn hàng bán (đối với hàng xuất bán) hoặc giảm giá trị hàng hóa (đối với hàng xuất trả lại do vay, mượn,...);
- Thuế bảo vệ môi trường đã nộp khi nhập khẩu TSCĐ nếu được hoàn sẽ ghi giảm chi phí khác (trường hợp bán TSCĐ) hoặc giảm nguyên giá TSCĐ (trường hợp trả lại TSCĐ);
- Thuế bảo vệ môi trường đã nộp khi nhập khẩu hàng hóa, TSCĐ nhưng doanh nghiệp không có quyền sở hữu thì khi được hoàn sẽ ghi giảm khoản phải thu khác;
- Thuế bảo vệ môi trường phát sinh khi bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ mà sau đó được giảm hoặc hoàn thì được ghi nhận vào thu nhập khác.
3.9.2. Phương pháp kế toán thuế bảo vệ môi trường
a) Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường và thuế GTGT
Doanh nghiệp ghi nhận doanh thu chưa bao gồm thuế bảo vệ môi trường và thuế GTGT, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131 (tổng số tiền thanh toán)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá bán chưa bao gồm thuế BVMT và thuế GTGT)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
Có TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường (nếu có).
Trường hợp tại thời điểm phát sinh giao dịch chưa xác định được ngay số thuế phải nộp, doanh thu được ghi nhận bao gồm cả thuế. Định kỳ khi xác định được số thuế phải nộp, doanh nghiệp ghi giảm doanh thu:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (chi tiết từng loại thuế).
b) Khi nhập khẩu hàng hóa thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường
Căn cứ số thuế bảo vệ môi trường phải nộp, doanh nghiệp ghi:
Nợ các TK 152, 156, 211, 627,...
Có TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường (nếu có).
c) Khi xuất sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bảo vệ môi trường để trao đổi, tiêu dùng nội bộ hoặc biếu tặng
Doanh nghiệp ghi:
Nợ các TK 641, 642,...
Có các TK 152, 154, 155
Có TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường (nếu có).
d) Trường hợp nhập khẩu ủy thác
- Đối với bên giao ủy thác
Khi nhận được thông báo về nghĩa vụ thuế bảo vệ môi trường từ bên nhận ủy thác, ghi:
Nợ các TK 152, 156, 211,...
Có TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường.
Khi nhận được chứng từ nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước từ bên nhận ủy thác, ghi giảm nghĩa vụ thuế:
Nợ TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường
Có các TK 111, 112 (nếu thanh toán ngay cho bên nhận ủy thác)
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (nếu chưa thanh toán ngay tiền thuế cho bên nhận ủy thác)
Có TK 138 - Phải thu khác (ghi giảm khoản tiền đã ứng cho bên nhận ủy thác để nộp thuế bảo vệ môi trường).
- Đối với bên nhận ủy thác
Bên nhận ủy thác không ghi nhận nghĩa vụ thuế bảo vệ môi trường như bên giao ủy thác mà chỉ phản ánh khoản thuế đã nộp hộ:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (số tiền thuế đã nộp hộ cần thu hồi)
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (khấu trừ vào số tiền đã nhận từ bên giao ủy thác)
Có các TK 111, 112.
đ) Kế toán hoàn thuế bảo vệ môi trường đã nộp ở khâu nhập khẩu
Trường hợp thuế bảo vệ môi trường đã nộp được hoàn khi tái xuất hàng hóa:
Nợ TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán (nếu xuất bán hàng hóa)
Có các TK 152, 153, 156 (nếu xuất trả lại hàng hóa).
Trường hợp thuế bảo vệ môi trường đã nộp được hoàn khi tái xuất TSCĐ:
Nợ TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nếu trả lại TSCĐ)
Có TK 811 - Chi phí khác (nếu bán TSCĐ).
Trường hợp thuế bảo vệ môi trường đã nộp đối với hàng hóa không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và được hoàn khi tái xuất:
Nợ TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường
Có TK 138 - Phải thu khác.
e) Kế toán thuế bảo vệ môi trường phải nộp khi bán hàng hóa (trừ sản phẩm xăng dầu), bán TSCĐ hoặc cung cấp dịch vụ nhưng sau đó được giảm hoặc hoàn
Khi nhận được quyết định hoặc thông báo của cơ quan có thẩm quyền về số thuế được giảm hoặc hoàn, doanh nghiệp ghi:
Nợ TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường
Có TK 711 - Thu nhập khác.
a) Khi xác định số thuế khác phải nộp
Khi phát sinh nghĩa vụ đối với các loại thuế khác, doanh nghiệp thực hiện ghi nhận như sau:
Nợ TK liên quan
Có TK 33382 - Các loại thuế khác.
b) Khi thực hiện nộp các khoản thuế khác
Khi thanh toán tiền thuế vào Ngân sách Nhà nước, ghi:
Nợ TK 33382 - Các loại thuế khác
Có các TK 111, 112.
3.11.1. Thuế nhà thầu trong trường hợp doanh nghiệp nộp thay nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài theo quy định của pháp luật thuế
a) Trường hợp giá trị hợp đồng đã bao gồm thuế nhà thầu (gồm thuế TNDN và thuế GTGT)
Khi nhận hàng hóa, dịch vụ, doanh nghiệp ghi nhận vào giá trị tài sản hoặc chi phí sản xuất kinh doanh liên quan theo giá trị hợp đồng:
Nợ các TK 627, 642,... (giá trị hợp đồng chưa bao gồm thuế GTGT nhà thầu nước ngoài nếu thuộc đối tượng được khấu trừ)
Nợ TK 1388 - Phải thu khác (thuế GTGT nhà thầu nước ngoài được khấu trừ)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (giá trị hợp đồng đã bao gồm thuế TNDN và thuế GTGT phải nộp thay nhà thầu).
Khi ứng trước hoặc thanh toán cho nhà thầu:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339) (thuế GTGT và thuế TNDN phải nộp thay nhà thầu)
Có các TK 111, 112 (giá trị hợp đồng sau khi trừ số thuế phải nộp thay).
Khi doanh nghiệp thực hiện nộp thuế nhà thầu:
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)
Có các TK 111, 112.
Đồng thời ghi:
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu đủ điều kiện khấu trừ)
Có TK 1388 - Phải thu khác (thuế GTGT nhà thầu nước ngoài).
- Nếu có chênh lệch về thời điểm ghi nhận giữa chi phí kế toán và chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN đối với thuế nhà thầu, doanh nghiệp thực hiện theo hướng dẫn của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 - Thuế thu nhập doanh nghiệp.
b) Trường hợp giá trị hợp đồng không bao gồm thuế nhà thầu (bao gồm cả thuế GTGT và thuế TNDN)
Khi nhận hàng hóa, dịch vụ, doanh nghiệp ghi nhận:
Nợ các TK 627, 642,... (giá trị hợp đồng chưa bao gồm thuế GTGT nhà thầu nước ngoài nếu được khấu trừ và đã bao gồm thuế TNDN nhà thầu)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (giá trị hợp đồng chưa bao gồm thuế nhà thầu)
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388) (thuế TNDN phải nộp thay nhà thầu).
Ghi nhận thuế GTGT hàng nhập khẩu theo quy định thuế hiện hành:
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ)
Nợ các TK 627, 642,... (nếu không được khấu trừ)
Có TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu.
Khi ứng trước hoặc thanh toán cho nhà thầu:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có các TK 111, 112 (giá trị hợp đồng chưa bao gồm thuế nhà thầu).
Đồng thời ghi:
Nợ TK 3388 - Phải trả, phải nộp khác (thuế TNDN nộp thay nhà thầu)
Nợ TK 1388 - Phải thu khác (thuế GTGT nhà thầu nước ngoài)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339) (thuế GTGT và thuế TNDN phải nộp thay nhà thầu).
Khi nộp thuế nhà thầu:
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)
Có các TK 111, 112.
Đồng thời ghi:
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ)
Nợ các TK 627, 642,... (nếu không được khấu trừ)
Có TK 1388 - Phải thu khác (thuế GTGT nhà thầu nước ngoài).
c) Trường hợp giá trị hợp đồng đã bao gồm thuế GTGT của nhà thầu nhưng không bao gồm thuế TNDN của nhà thầu
Doanh nghiệp chỉ có trách nhiệm nộp thay thuế TNDN cho nhà thầu.
Khi nhận hàng hóa, dịch vụ:
Nợ các TK 627, 642,... (giá trị hợp đồng chưa bao gồm thuế GTGT của nhà thầu nhưng đã bao gồm thuế TNDN nhà thầu)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (giá trị hợp đồng đã bao gồm thuế GTGT của nhà thầu nhưng chưa bao gồm thuế TNDN nộp thay)
Có TK 3388 - Phải trả, phải nộp khác (thuế TNDN phải nộp thay nhà thầu).
Khi ứng trước hoặc thanh toán cho nhà thầu:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (giá trị hợp đồng đã bao gồm thuế GTGT của nhà thầu nhưng chưa bao gồm thuế TNDN nộp thay)
Có các TK 111, 112 (số tiền thực trả theo hợp đồng).
Đồng thời ghi:
Nợ TK 3388 - Phải trả, phải nộp khác (thuế TNDN phải nộp thay nhà thầu)
Nợ TK 1388 - Phải thu khác (thuế GTGT nhà thầu nước ngoài)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339) (thuế GTGT và thuế TNDN phải nộp thay nhà thầu).
Khi phát sinh nghĩa vụ nộp thuế của nhà thầu:
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)
Có các TK 111, 112.
Đồng thời ghi:
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ)
Nợ các TK 627, 642,... (nếu không được khấu trừ)
Có TK 1388 - Phải thu khác (thuế GTGT nhà thầu nước ngoài).
3.11.2. Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác
a) Khi xác định lệ phí trước bạ đối với tài sản mua về
Khi phát sinh lệ phí trước bạ trong quá trình đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339).
b) Khi xác định phí bảo vệ môi trường phải nộp ở khâu sản xuất, chế biến
Căn cứ số phí bảo vệ môi trường phát sinh theo quy định, doanh nghiệp ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6275)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339).
c) Khi nộp phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác
Khi thanh toán các khoản phí, lệ phí vào Ngân sách Nhà nước, ghi:
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)
Có các TK 111, 112.
3.12. Kế toán các khoản trợ cấp, trợ giá của Nhà nước cho doanh nghiệp
Khi doanh nghiệp nhận được quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc được hưởng khoản trợ cấp hoặc trợ giá từ Nhà nước do thực hiện nhiệm vụ cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước, doanh nghiệp ghi nhận doanh thu trợ cấp, trợ giá được cấp, ghi:
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Khi doanh nghiệp thực nhận khoản tiền trợ cấp, trợ giá từ Nhà nước, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339).