Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, Tài khoản 341 - Vay và nợ thuê tài chính được sử dụng để phản ánh các khoản vay, mượn tiền, nợ thuê tài chính và tình hình thanh toán các khoản nợ này của doanh nghiệp.
Tài khoản này không dùng để phản ánh các khoản vay dưới hình thức phát hành trái phiếu hoặc cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả.
Khi hạch toán TK 341, doanh nghiệp cần lưu ý một số nguyên tắc sau:
- Chi phí thẩm định hồ sơ vay;
- Chi phí kiểm toán;
- Chi phí lập hồ sơ vay vốn;
- Chi phí thu xếp khoản vay;
được phân bổ dần trong thời gian vay. Việc vốn hóa chi phí đi vay phải thực hiện theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16 - Chi phí đi vay.
Số dư bên Có: Phản ánh số dư các khoản vay, mượn và nợ thuê tài chính chưa đến hạn thanh toán tại thời điểm cuối kỳ kế toán.
Trường hợp phát sinh các chi phí trực tiếp liên quan đến thủ tục vay vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh dài hạn và doanh nghiệp chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai, doanh nghiệp có thể mở chi tiết TK 3411 để theo dõi:
Các khoản chi phí này được phân bổ dần vào TK 635 theo:
Nguyên tắc thực hiện tương tự như đối với TK 343 - Trái phiếu phát hành.
Nợ các TK 111, 112,...
Có TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính
Nợ TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411)
Có các TK 111, 112, 331,...
Nợ các TK 627, 241,... (nếu được vốn hóa)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu không được vốn hóa)
Có TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411)
Nợ các TK 635, 627, 241,...
Có các TK 111, 112,... (nếu trả lãi định kỳ)
Có TK 335 - Chi phí phải trả (nếu trả lãi sau)
Có TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (nếu trả lãi trước)
Nợ các TK 635, 627, 241,... (lãi kỳ cuối)
Nợ TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính
Có các TK 111, 112,...
Nợ các TK 635, 627, 241,... (lãi kỳ đáo hạn)
Nợ TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính
Có các TK 111, 112,...
Nợ các TK 635, 627, 241,... (lãi kỳ đáo hạn)
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (lãi lũy kế)
Nợ TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính
Có các TK 111, 112,...
Trường hợp ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng giải ngân trực tiếp cho nhà cung cấp để mua hàng hóa, tài sản hoặc thanh toán chi phí đầu tư xây dựng cơ bản:
Nợ các TK 152, 153, 156, 211, 213, 241,...
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411)
Nợ các TK 331, 641, 642,...
Có TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411)
Trường hợp sử dụng vốn vay để đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết hoặc các khoản đầu tư khác:
Nợ các TK 221, 222, 228,...
Có TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411)
Khi lãi vay đến hạn nhưng được cộng vào dư nợ gốc:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Nợ các TK 627, 241,... (nếu được vốn hóa)
Có TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411)
Nợ TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411)
Có các TK 112, 131,...
Khi phát sinh các khoản vay bằng ngoại tệ hoặc vay để thanh toán tài sản, công nợ phải trả, doanh nghiệp phải quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế:
Nợ các TK 111, 112, 211, 213, 221, 222, 331,...
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411)
Đối với các giao dịch phát sinh từ hoạt động thuê tài chính, doanh nghiệp thực hiện hạch toán theo hướng dẫn của TK 212 - Tài sản cố định thuê tài chính.
Việc ghi nhận tài sản thuê, xác định giá trị khoản nợ thuê và các khoản thanh toán định kỳ phải tuân thủ quy định đối với kế toán thuê tài chính theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.