Tài khoản 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi theo Thông tư 99/2025/TT-BTC được sử dụng để theo dõi số hiện có và tình hình biến động của Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi và Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty trong doanh nghiệp.
Các quỹ này được trích lập từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm phục vụ công tác khen thưởng, khuyến khích lợi ích vật chất, đáp ứng nhu cầu phúc lợi tập thể, đồng thời góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động.
Việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi và Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty phải thực hiện theo cơ chế tài chính hoặc các quy định pháp luật hiện hành.
Doanh nghiệp phải mở sổ theo dõi riêng cho từng loại quỹ để đảm bảo quản lý và hạch toán chính xác.
Đối với tài sản cố định được đầu tư hoặc mua sắm từ Quỹ phúc lợi, khi hoàn thành và đưa vào phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp thực hiện ghi giảm Quỹ phúc lợi đồng thời ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu.
Trường hợp tài sản cố định được hình thành từ Quỹ phúc lợi và phục vụ mục đích phúc lợi trong doanh nghiệp thì kế toán kết chuyển từ TK 3532 - Quỹ phúc lợi sang TK 3533 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ. Những tài sản này không được trích khấu hao vào chi phí mà thực hiện tính hao mòn định kỳ để ghi giảm Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ.
- Các khoản chi từ Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi và Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty.
- Khoản giảm của Quỹ phúc lợi đã hình thành tài sản cố định khi thực hiện tính hao mòn tài sản cố định hoặc khi phát sinh nhượng bán, thanh lý, thiếu hụt qua kiểm kê hoặc chuyển sang phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Giá trị tài sản cố định được đầu tư, mua sắm từ Quỹ phúc lợi khi hoàn thành và đưa vào phục vụ nhu cầu phúc lợi.
- Các khoản cấp Quỹ khen thưởng, phúc lợi cho đơn vị cấp dưới.
- Khoản trích lập Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi và Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Các khoản Quỹ khen thưởng, phúc lợi được cấp từ đơn vị cấp trên.
- Giá trị tăng của Quỹ phúc lợi đã hình thành tài sản cố định do hoàn thành đầu tư, mua sắm tài sản cố định phục vụ hoạt động phúc lợi.
Phản ánh số dư hiện có của Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi tại thời điểm cuối kỳ kế toán.
TK 3531 - Quỹ khen thưởng
Phản ánh số hiện có cũng như tình hình trích lập và sử dụng Quỹ khen thưởng của doanh nghiệp.
TK 3532 - Quỹ phúc lợi
Phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm Quỹ phúc lợi trong doanh nghiệp.
TK 3533 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
Theo dõi giá trị Quỹ phúc lợi đã được sử dụng để hình thành tài sản cố định và các biến động liên quan.
TK 3534 - Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty
Phản ánh số hiện có và tình hình trích lập, sử dụng Quỹ thưởng dành cho ban quản lý điều hành công ty.
Khi doanh nghiệp thực hiện tạm trích Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, kế toán ghi:
Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Có TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3531, 3532, 3534).
Cuối năm tài chính, khi xác định số quỹ được trích thêm, kế toán ghi:
Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Có TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3531, 3532, 3534).
Khi sử dụng Quỹ khen thưởng để thưởng cho người lao động trong doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3531)
Có TK 334 - Phải trả người lao động.
Trường hợp doanh nghiệp sử dụng Quỹ phúc lợi để trợ cấp khó khăn, tổ chức nghỉ mát, hoạt động văn hóa, văn nghệ hoặc các chương trình phúc lợi khác cho người lao động, ghi:
Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3532)
Có các TK 111, 112,...
Khi doanh nghiệp bán sản phẩm hoặc hàng hóa được chi trả bằng nguồn Quỹ khen thưởng, phúc lợi, kế toán phản ánh doanh thu như sau:
Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tổng giá thanh toán)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).
Tại đơn vị cấp trên:
Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3531, 3532, 3534)
Có các TK 111, 112,...
Tại đơn vị cấp dưới:
Nợ các TK 111, 112,...
Có TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3531, 3532, 3534).
Khi doanh nghiệp dùng Quỹ phúc lợi để hỗ trợ đồng bào bị thiên tai, hỏa hoạn hoặc thực hiện các hoạt động từ thiện khác, ghi:
Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3532)
Có các TK 111, 112.
Khi tài sản cố định được đầu tư hoặc mua sắm bằng Quỹ phúc lợi hoàn thành và đưa vào sử dụng cho mục đích văn hóa, phúc lợi của doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ)
Có các TK 111, 112, 241, 331,...
Trường hợp thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì nguyên giá tài sản cố định bao gồm cả phần thuế GTGT.
Đồng thời ghi:
Nợ TK 3532 - Quỹ phúc lợi
Có TK 3533 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ.
Định kỳ, khi xác định hao mòn đối với tài sản cố định được đầu tư từ Quỹ phúc lợi và sử dụng cho mục đích văn hóa, phúc lợi, kế toán ghi:
Nợ TK 3533 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ.
Nợ TK 3533 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá).
Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3532)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ)
Có các TK 111, 112, 334,...
Nợ các TK 111, 112
Có TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3532)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có).
Khi chủ sở hữu doanh nghiệp quyết định sử dụng Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty để thưởng cho Hội đồng quản trị hoặc Ban giám đốc, kế toán ghi:
Nợ TK 3534 - Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty
Có các TK 111, 112,...