Hướng dẫn định khoản và hạch toán Tài khoản 356 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo quy định tại Thông tư 99/2025/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và thay thế Thông tư 200.
Tài khoản 356 được sử dụng để theo dõi số hiện có cũng như tình hình tăng, giảm của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tại doanh nghiệp. Việc quản lý và sử dụng quỹ này phải thực hiện theo các quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Khoản trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp nhằm xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ. Doanh nghiệp phải thực hiện việc trích lập, quản lý và sử dụng quỹ theo đúng các quy định hiện hành.
Khi doanh nghiệp sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ để đầu tư, mua sắm tài sản cố định phải qua giai đoạn lắp đặt, chạy thử hoặc sản xuất thử nghiệm, khoản thu từ việc bán sản phẩm sản xuất thử được xử lý như sau:
- Trường hợp số tiền thu được từ bán sản phẩm sản xuất thử lớn hơn chi phí sản xuất thử thì phần chênh lệch được ghi giảm nguyên giá tài sản cố định được hình thành từ quỹ.
- Trường hợp số tiền thu được từ bán sản phẩm sản xuất thử thấp hơn chi phí sản xuất thử thì phần chênh lệch được ghi tăng nguyên giá tài sản cố định hình thành từ quỹ.
Định kỳ, doanh nghiệp phải lập báo cáo về tình hình trích lập, sử dụng và quyết toán Quỹ phát triển khoa học và công nghệ để gửi cơ quan có thẩm quyền theo đúng quy định của pháp luật.
Các khoản chi sử dụng hoặc điều chuyển Quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.
Khoản giảm của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản khi thực hiện tính hao mòn tài sản cố định; khi xuất dùng vật tư, nguyên vật liệu; phân bổ công cụ dụng cụ; phân bổ chi phí thuê tài sản trả trước nhiều kỳ phục vụ hoạt động khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo; hoặc khi thanh lý, nhượng bán tài sản, vật tư, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ chưa sử dụng hết hoặc chưa phân bổ hết.
Khoản giảm của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản khi tài sản được chuyển sang phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Số trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
Các khoản Quỹ phát triển khoa học và công nghệ được nhận điều chuyển theo quy định của pháp luật.
Phản ánh số Quỹ phát triển khoa học và công nghệ còn lại tại doanh nghiệp ở thời điểm cuối kỳ kế toán.
TK 3561 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
Dùng để phản ánh số hiện có cùng tình hình trích lập và sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ.
TK 3562 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản
Dùng để theo dõi số hiện có cũng như biến động tăng, giảm của phần quỹ đã hình thành tài sản như tài sản cố định, hàng tồn kho, các khoản đầu tư tài chính,...
Căn cứ vào đặc điểm hoạt động và nhu cầu quản lý, doanh nghiệp có thể mở thêm các tài khoản chi tiết thuộc TK 3562 để theo dõi riêng từng loại tài sản được hình thành từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ.
Khi doanh nghiệp thực hiện trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo quy định, kế toán ghi nhận:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 356 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ (3561).
Khi doanh nghiệp sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ để phục vụ hoạt động khoa học, công nghệ theo quy định của pháp luật thì thực hiện hạch toán như sau:
Trường hợp doanh nghiệp sử dụng quỹ để thanh toán các khoản nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí thuê tài sản hoặc các khoản chi khác được sử dụng hết trong kỳ cho hoạt động khoa học và công nghệ, căn cứ chứng từ liên quan, ghi:
Nợ TK 356 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 331,...
Trường hợp doanh nghiệp sử dụng quỹ để mua vật tư, công cụ dụng cụ, thuê tài sản hoặc các khoản trả trước nhiều kỳ phục vụ hoạt động khoa học và công nghệ thì thực hiện như sau:
Khi phát sinh nghiệp vụ mua:
Nợ các TK 152, 153, 242,...
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 331,...
Đồng thời ghi:
Nợ TK 3561 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
Có TK 3562 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản.
Khi xuất dùng hoặc phân bổ vào hoạt động khoa học và công nghệ:
Nợ TK 3562 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản
Có các TK 152, 153, 242,...
Khi doanh nghiệp đầu tư hoặc mua sắm tài sản cố định bằng nguồn Quỹ phát triển khoa học và công nghệ, ghi:
Nợ các TK 211, 213 (đối với TSCĐ đưa vào sử dụng ngay)
Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (đối với TSCĐ phải lắp đặt, chạy thử)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 331,...
Đồng thời ghi nhận:
Nợ TK 3561 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (nếu phần sử dụng quỹ vượt số dư hiện có và doanh nghiệp lựa chọn ghi nhận ngay vào chi phí)
Có TK 3562 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản.
Khi công trình hoàn thành và được phê duyệt quyết toán có chênh lệch so với giá tạm tính:
Nếu giá trị được duyệt thấp hơn giá tạm tính:
Nợ TK liên quan
Có các TK 211, 213 (phần giảm nguyên giá)
Đồng thời ghi:
Nợ TK 3562 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản
Có TK 3561 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ.
Nếu giá trị được duyệt cao hơn giá tạm tính:
Nợ các TK 211, 213 (phần tăng nguyên giá)
Có TK liên quan
Đồng thời ghi:
Nợ TK 3561 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
Có TK 3562 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản.
Khi tập hợp chi phí sản xuất thử:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có các TK 111, 112, 152, 331,...
Khi xác định chênh lệch giữa doanh thu sản phẩm sản xuất thử và chi phí sản xuất thử:
Nợ các TK 111, 112,... (số tiền thu được từ sản phẩm sản xuất thử)
Nợ TK 241 - XDCB dở dang (nếu doanh thu thấp hơn chi phí sản xuất thử)
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có TK 241 - XDCB dở dang (nếu doanh thu cao hơn chi phí sản xuất thử).
Khi hoàn thành chạy thử và đưa TSCĐ vào sử dụng:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang.
Đồng thời ghi:
Nợ TK 3561 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (nếu phần sử dụng quỹ vượt số dư hiện có và doanh nghiệp lựa chọn hạch toán ngay vào chi phí)
Có TK 3562 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản.
Nếu doanh nghiệp dùng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ để đầu tư TSCĐ với giá trị vượt quá số dư hiện có của quỹ và không lựa chọn ghi nhận phần chênh lệch vào chi phí trong kỳ thì thực hiện theo một trong hai trường hợp sau:
Nếu doanh nghiệp vẫn tiếp tục trích lập quỹ ở các kỳ sau, phần chênh lệch vượt quỹ sẽ được kết chuyển dần từ TK 3561 sang TK 3562 cho đến khi bù đắp đủ số chênh lệch.
Nếu doanh nghiệp không tiếp tục trích lập quỹ trong các kỳ tiếp theo thì việc giảm quỹ sẽ được thực hiện thông qua hao mòn tài sản cố định cho đến khi số dư Có chi tiết của TK 3562 liên quan đến tài sản đó bằng 0.
Cuối kỳ kế toán, khi tính hao mòn đối với tài sản cố định được đầu tư từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ, kế toán ghi:
Nợ TK 3562 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ.
Đối với các kết quả nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo hoặc các tài sản như vật tư, bán thành phẩm,... phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp phải mở sổ theo dõi chi tiết về số lượng, chủng loại, đặc tính kỹ thuật và các thông tin cần thiết khác.
Các tài sản này phải được trình bày trên Thuyết minh báo cáo tài chính. Khi phát sinh thanh lý hoặc nhượng bán thì thực hiện hạch toán theo hướng dẫn tại mục 3.5 dưới đây.
Khi thanh lý hoặc nhượng bán tài sản được hình thành từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ, kế toán ghi:
Nợ TK 3562 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản (giá trị còn lại của TSCĐ, vật tư, công cụ dụng cụ,...)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (nếu là TSCĐ)
Có các TK 152, 153, 211, 213, 242.
Khoản tiền thu được từ việc thanh lý hoặc chuyển nhượng tài sản được ghi nhận vào thu nhập khác, trừ trường hợp pháp luật có quy định riêng:
Nợ các TK 111, 112, 131
Có TK 711 - Thu nhập khác
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).
Các khoản chi phí phát sinh trực tiếp phục vụ cho việc thanh lý hoặc nhượng bán tài sản được ghi nhận vào chi phí khác, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác:
Nợ TK 811 - Chi phí khác
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 331,...
Trường hợp tài sản cố định được hình thành từ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hoặc từ hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được chuyển sang phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp thì giá trị tài sản được ghi nhận vào thu nhập khác như sau:
Nợ TK 356 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
Có TK 711 - Thu nhập khác.
Đối với tài sản cố định được đầu tư từ quỹ để phục vụ hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ nhưng chưa khấu hao hết, khi chuyển sang sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, ghi:
Nợ TK 3562 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản (giá trị còn lại của TSCĐ)
Có TK 711 - Thu nhập khác.
Khi doanh nghiệp thuộc diện phải nộp một phần Quỹ phát triển khoa học và công nghệ chưa sử dụng hoặc sử dụng chưa hết về Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, bộ hoặc địa phương theo quy định, căn cứ hồ sơ liên quan, kế toán ghi:
Nợ TK 3561 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
Có các TK 111, 112,...
Trường hợp công ty mẹ, tổng công ty thực hiện điều chuyển Quỹ phát triển khoa học và công nghệ cho công ty con hoặc đơn vị thành viên, hoặc ngược lại theo quy định của pháp luật thì hạch toán như sau:
Nợ TK 356 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 211,...
Nợ các TK 111, 112, 211,...
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (nếu có)
Có TK 356 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ.
Trường hợp vật tư, công cụ dụng cụ hoặc tài sản cố định đang phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh được chuyển sang phục vụ hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, căn cứ giá trị còn lại của tài sản, kế toán ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 3562 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản (theo giá trị còn lại của TSCĐ, vật tư, công cụ dụng cụ được chuyển sang phục vụ hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ).
Trường hợp doanh nghiệp phải nộp lại thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã trích lập nhưng sử dụng sai mục đích, không sử dụng hoặc sử dụng không đạt tỷ lệ theo quy định, đồng thời phát sinh tiền chậm nộp, kế toán ghi:
Nợ TK 8211 - Chi phí thuế TNDN hiện hành (phần thuế TNDN bị thu hồi)
Nợ TK 811 - Chi phí khác (tiền lãi chậm nộp)
Có các TK 111, 112, 333,...
Đối với các tài sản chuyên dùng phục vụ hoạt động khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo nhưng không thể điều chuyển sang hoạt động khoa học công nghệ khác, không thể chuyển sang hoạt động sản xuất kinh doanh, cũng không thể thanh lý hoặc nhượng bán ra bên ngoài (ngoại trừ trường hợp phá dỡ, tiêu hủy hoặc bán dưới dạng vật tư thu hồi), khi kết thúc nhiệm vụ khoa học công nghệ, doanh nghiệp phải lập phương án xử lý và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.
Căn cứ quyết định được phê duyệt, kế toán thực hiện ghi nhận phù hợp như sau:
Nợ các TK 3562, 642,...
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (nếu có)
Có các TK 152, 153, 211,...