Hướng dẫn cách định khoản hạch toán TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (áp dụng từ ngày 01/01/2026, thay thế Thông tư 200).
Tài khoản 412 dùng để phản ánh số chênh lệch phát sinh do đánh giá lại tài sản hiện có của doanh nghiệp và tình hình xử lý các khoản chênh lệch đó theo quy định của pháp luật.
Các loại tài sản được đánh giá lại có thể bao gồm:
Chênh lệch đánh giá lại tài sản được phản ánh vào TK 412 trong các trường hợp:
TK 412 không sử dụng để phản ánh chênh lệch đánh giá lại tài sản trong các trường hợp:
Đối với các trường hợp trên:
Giá trị tài sản sau khi đánh giá lại được xác định theo quy định của pháp luật hiện hành và số chênh lệch phát sinh được xử lý theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
TK 412 có thể có số dư bên Nợ hoặc số dư bên Có.
Số dư bên Nợ:
Phản ánh số chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản chưa được xử lý tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
Số dư bên Có:
Phản ánh số chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản chưa được xử lý tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
Trường hợp giá đánh giá lại cao hơn giá trị ghi sổ kế toán
Khi giá trị vật tư, hàng hóa được đánh giá lại tăng, kế toán ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ
Nợ TK 155 - Thành phẩm
Nợ TK 156 - Hàng hóa
Có TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản.
Trường hợp giá đánh giá lại thấp hơn giá trị ghi sổ kế toán
Khi giá trị vật tư, hàng hóa được đánh giá lại giảm, kế toán ghi:
Nợ TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ
Có TK 155 - Thành phẩm
Có TK 156 - Hàng hóa
Chi tiết về cách hạch toán TK 156, mời các bạn tham khảo bài viết:
Cách hạch toán TK 156 - Hàng hóa theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Căn cứ vào biên bản kiểm kê và bảng tổng hợp kết quả đánh giá lại TSCĐ, BĐSĐT, kế toán thực hiện ghi nhận như sau:
Khi nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại của tài sản được điều chỉnh tăng, kế toán ghi:
Nợ TK 211 - Tài sản cố định hữu hình (phần nguyên giá tăng)
Nợ TK 213 - Tài sản cố định vô hình (phần nguyên giá tăng)
Nợ TK 217 - Bất động sản đầu tư (phần nguyên giá tăng)
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (phần hao mòn tăng)
Có TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản (phần giá trị còn lại tăng)
Khi nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại của tài sản được điều chỉnh giảm, kế toán ghi:
Nợ TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản (phần giá trị còn lại giảm)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (phần hao mòn giảm)
Có TK 211 - Tài sản cố định hữu hình (phần nguyên giá giảm)
Có TK 213 - Tài sản cố định vô hình (phần nguyên giá giảm)
Có TK 217 - Bất động sản đầu tư (phần nguyên giá giảm)
Chi tiết về cách hạch toán TK 214, mời các bạn tham khảo bài viết:
Cách hạch toán TK 214 - Hao mòn tài sản cố định theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, căn cứ vào quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền đối với khoản chênh lệch đánh giá lại tài sản, kế toán ghi:
Trường hợp xử lý giảm số chênh lệch đánh giá lại tài sản
Nợ TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Có các TK liên quan.
Trường hợp xử lý tăng số chênh lệch đánh giá lại tài sản
Nợ các TK liên quan
Có TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản.
TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản được sử dụng để phản ánh các khoản chênh lệch tăng hoặc giảm giá trị tài sản khi có quyết định đánh giá lại theo quy định của pháp luật. Việc ghi nhận và xử lý chênh lệch đánh giá lại tài sản cần được thực hiện đúng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền nhằm đảm bảo tính chính xác và minh bạch của báo cáo tài chính.
Nếu còn vướng mắc về cách hạch toán TK 412 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, hãy liên hệ để được hỗ trợ kịp thời.