Cách hạch toán TK 413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái theo Thông tư 99

 

Cách hạch toán TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái theo Thông tư 99

Hướng dẫn cách định khoản hạch toán TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái theo Thông tư 99/2025/TT-BTC về Chế độ kế toán doanh nghiệp, áp dụng từ ngày 01/01/2026 thay thế Thông tư 200. Đây là tài khoản dùng để phản ánh các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình giao dịch bằng ngoại tệ, đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ và chuyển đổi báo cáo tài chính.

1. Quy định chung về tỷ giá hối đoái và chênh lệch tỷ giá hối đoái

1.1. Chênh lệch tỷ giá hối đoái là gì?

Chênh lệch tỷ giá hối đoái là khoản chênh lệch phát sinh khi cùng một lượng ngoại tệ được quy đổi sang đơn vị tiền tệ kế toán theo các mức tỷ giá khác nhau.

Các trường hợp thường phát sinh chênh lệch tỷ giá gồm:

- Mua bán, thanh toán các giao dịch bằng ngoại tệ.

- Đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ vào cuối kỳ kế toán.

- Chuyển đổi báo cáo tài chính từ ngoại tệ sang Đồng Việt Nam.

1.2. Các loại tỷ giá sử dụng trong kế toán

Theo Thông tư 99, doanh nghiệp sử dụng hai loại tỷ giá cơ bản:

Loại tỷ giá

Nội dung

Tỷ giá giao dịch thực tế

Là tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên giao dịch hoặc tỷ giá xấp xỉ được doanh nghiệp lựa chọn

Tỷ giá ghi sổ

Bao gồm tỷ giá đích danh hoặc tỷ giá bình quân gia quyền được sử dụng khi xuất ngoại tệ, thanh toán công nợ

1.3. Các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ

Các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ bao gồm:

  • Tiền mặt ngoại tệ.
  • Tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ.
  • Tiền đang chuyển bằng ngoại tệ.
  • Các khoản phải thu bằng ngoại tệ.
  • Các khoản phải trả bằng ngoại tệ.
  • Khoản vay và cho vay bằng ngoại tệ.
  • Ký quỹ, ký cược bằng ngoại tệ.

1.4. Nguyên tắc áp dụng tỷ giá khi ghi sổ kế toán

Doanh nghiệp phải áp dụng nhất quán chính sách tỷ giá đã lựa chọn.

Một số nguyên tắc quan trọng:

Nội dung

Tỷ giá áp dụng

Doanh thu, thu nhập bằng ngoại tệ

Tỷ giá giao dịch thực tế

Chi phí bằng ngoại tệ

Tỷ giá giao dịch thực tế

Tài sản mua bằng ngoại tệ

Tỷ giá giao dịch thực tế

Xuất ngoại tệ thanh toán công nợ

Tỷ giá ghi sổ

Thu hồi công nợ ngoại tệ

Tỷ giá ghi sổ

1.5. Nguyên tắc đánh giá lại cuối kỳ

Khi lập Báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại.

Các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh được ghi nhận ngay vào:

  • TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi).
  • TK 635 – Chi phí tài chính (nếu lỗ).

Doanh nghiệp không được vốn hóa khoản lãi hoặc lỗ tỷ giá vào giá trị tài sản dở dang.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái

Kết cấu tài khoản 413

Bên Nợ

Bên Có

Phản ánh lỗ chênh lệch tỷ giá được phép treo theo quy định đối với một số doanh nghiệp nhà nước đặc thù

Phản ánh lãi chênh lệch tỷ giá được phép treo theo quy định

Phân bổ lãi tỷ giá treo vào doanh thu tài chính

Phân bổ lỗ tỷ giá treo vào chi phí tài chính

Số dư tài khoản 413

Số dư bên Nợ

Phản ánh khoản lỗ tỷ giá hối đoái chưa xử lý theo quy định.

Số dư bên Có

Phản ánh khoản lãi tỷ giá hối đoái chưa xử lý theo quy định.

Lưu ý: Theo Thông tư 99, đa số doanh nghiệp sẽ ghi nhận trực tiếp chênh lệch tỷ giá vào TK 515 hoặc TK 635. TK 413 hiện chủ yếu áp dụng cho một số trường hợp đặc thù được pháp luật cho phép treo chênh lệch tỷ giá.

3. Cách định khoản hạch toán TK 413 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

3.1. Kế toán chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ

a) Mua vật tư, hàng hóa, tài sản bằng ngoại tệ và thanh toán ngay

Nếu phát sinh lỗ tỷ giá:

Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 211, 213, 241, 627, 641, 642,...

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính

Có TK 111, 112

Nếu phát sinh lãi tỷ giá:

Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 211, 213, 241, 627, 641, 642,...

Có TK 111, 112

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Chi tiết về cách hạch toán TK 515, doanh nghiệp có thể tham khảo bài viết: Cách hạch toán TK 515 theo Thông tư 99.

b) Mua hàng chưa thanh toán bằng ngoại tệ

Nợ các TK 111, 112, 152, 153, 156, 211, 627, 641, 642,...

Có TK 331, 341,...

c) Ứng trước tiền cho người bán bằng ngoại tệ

Khi chuyển tiền ứng trước:

Nợ TK 331

Nợ TK 635 (nếu lỗ)

Có TK 111, 112

Có TK 515 (nếu lãi)

Khi nhận hàng hóa, dịch vụ:

Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 211, 213, 241, 627, 641, 642,...

Nợ TK 133 (nếu có)

Có TK 331

Chi tiết về TK 331 có thể tham khảo bài viết: Cách hạch toán TK 331 phải trả người bán theo Thông tư 99.

d) Thanh toán các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ

Nợ các TK 331, 338, 341,...

Nợ TK 635 (nếu lỗ)

Có TK 111, 112

Có TK 515 (nếu lãi)

đ) Phát sinh doanh thu bằng ngoại tệ

Nợ các TK 111, 112, 131

Có TK 511

Có TK 711

Có TK 3331 (nếu có)

Chi tiết về TK 511 có thể tham khảo bài viết: Cách hạch toán TK 511 theo Thông tư 99.

e) Nhận trước tiền của khách hàng bằng ngoại tệ

Khi nhận tiền ứng trước:

Nợ TK 111, 112

Có TK 131

Khi giao hàng, cung cấp dịch vụ:

Nợ TK 131

Có TK 511

Có TK 711

Có TK 3331

g) Thu hồi công nợ bằng ngoại tệ

Nợ TK 111, 112

Nợ TK 635 (nếu lỗ)

Có TK 131, 138,...

Có TK 515 (nếu lãi)

h) Cho vay hoặc đầu tư bằng ngoại tệ

Nợ các TK 121, 128, 221, 222, 228

Nợ TK 635 (nếu lỗ)

Có TK 111, 112

Có TK 515 (nếu lãi)

i) Ký quỹ, ký cược bằng ngoại tệ

Khi ký quỹ, ký cược

Nợ TK 244

Nợ TK 635 (nếu lỗ)

Có TK 111, 112

Có TK 515 (nếu lãi)

Khi nhận lại tiền ký quỹ, ký cược

Nợ TK 111, 112

Nợ TK 635 (nếu lỗ)

Có TK 244

Có TK 515 (nếu lãi)

3.2. Đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ

Đối với tiền gửi ngân hàng ngoại tệ

Nếu phát sinh lãi tỷ giá:

Nợ TK 112

Có TK 515

Nếu phát sinh lỗ tỷ giá:

Nợ TK 635

Có TK 112

Đối với các khoản mục tiền tệ khác

Nếu phát sinh lãi tỷ giá:

Nợ các TK 111, 128, 228, 131, 138, 331, 341,...

Có TK 515

Nếu phát sinh lỗ tỷ giá:

Nợ TK 635

Có các TK 111, 128, 228, 131, 138, 331, 341,...

Lưu ý: Khi trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải trình bày khoản chênh lệch tỷ giá đánh giá lại cuối kỳ theo số thuần giữa lãi và lỗ tỷ giá.

3.3. Trường hợp được treo chênh lệch tỷ giá theo quy định đặc thù

Đối với doanh nghiệp nhà nước do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện các dự án trọng điểm quốc gia được pháp luật cho phép treo lãi, lỗ tỷ giá trong giai đoạn trước hoạt động:

  • Khoản lãi tỷ giá được ghi vào bên Có TK 413.
  • Khoản lỗ tỷ giá được ghi vào bên Nợ TK 413.

Khi doanh nghiệp chính thức đi vào hoạt động:

  • Phân bổ lãi tỷ giá vào TK 515.
  • Phân bổ lỗ tỷ giá vào TK 635.

Việc phân bổ được thực hiện theo quy định riêng của pháp luật áp dụng đối với doanh nghiệp nhà nước.

Kết luận

TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái là tài khoản có vai trò quan trọng trong việc phản ánh các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh từ giao dịch ngoại tệ và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ. Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, phần lớn các khoản lãi, lỗ tỷ giá được ghi nhận trực tiếp vào doanh thu hoặc chi phí tài chính, giúp phản ánh kịp thời và minh bạch tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Liên hệ Kế toán thuế Đà Nẵng để được tư vấn chi tiết: Hotline: 0983 542 571.

 

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo