Cách hạch toán TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp theo Thông tư 99

Hướng dẫn chi tiết cách hạch toán TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp theo Thông tư 99

Trong cấu thành giá thành sản phẩm, dịch vụ hay công trình, chi phí nguyên vật liệu luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất. Theo quy định mới tại Thông tư 99/2025/TT-BTC, Tài khoản 621 (Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp) được sử dụng nhằm mục đích theo dõi và tập hợp các khoản chi phí nguyên vật liệu tiêu hao trực tiếp cho quá trình chế tạo sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ.

Bài viết sau đây từ Kế toán Thuế Đà Nẵng sẽ hệ thống hóa toàn bộ nguyên tắc hạch toán, kết cấu tài khoản và các bút toán định khoản chuẩn nghiệp vụ đối với TK 621.

1. Nguyên tắc kế toán Tài khoản 621 theo Thông tư 99

Khi vận hành hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán doanh nghiệp cần tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc dưới đây:

Tính đúng đối tượng: Chỉ hạch toán vào TK 621 những loại nguyên vật liệu (bao gồm cả vật liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu thay thế...) cấu thành trực tiếp nên thực thể sản phẩm hoặc trực tiếp tham gia vào quá trình thực hiện dịch vụ trong kỳ.

Giá trị thực tế: Chi phí nguyên vật liệu xuất dùng phải được tính toán dựa trên giá trị thực tế xuất kho (áp dụng theo một trong các phương pháp: Bình quân gia quyền, FIFO,... tùy thuộc vào chính sách kế toán của doanh nghiệp).

Phương pháp tập hợp: * Tập hợp trực tiếp: Nếu xuất kho xác định rõ ràng cho từng đối tượng (từng loại sản phẩm, từng công trình, hạng mục).

Tập hợp chung rồi phân bổ: Nếu nguyên vật liệu dùng chung cho nhiều đối tượng mà không thể bóc tách ngay khi xuất. Cuối kỳ, kế toán chọn tiêu thức phân bổ hợp lý (định mức tiêu hao, tỷ lệ chi phí...) để phân bổ vào TK 154.

Nguyên tắc về Thuế GTGT: * Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Giá trị nguyên vật liệu tính vào TK 621 là giá chưa có thuế GTGT.

Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc nguyên vật liệu dùng cho đối tượng không chịu thuế GTGT: Giá trị tính vào TK 621 bao gồm cả thuế GTGT đầu vào.

Lưu ý nghiệp vụ quan trọng:

Phần chi phí nguyên vật liệu tiêu hao trực tiếp phát sinh vượt trên mức bình thường (hao hụt ngoài định mức, lãng phí...) sẽ bị loại hoàn toàn khỏi giá thành sản phẩm, dịch vụ. Kế toán phải tiến hành kết chuyển thẳng khoản vượt mức này vào TK 632 - Giá vốn hàng bán trong kỳ.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 621

Tài khoản 621 là tài khoản trung gian dùng để tập hợp chi phí, vì vậy không có số dư cuối kỳ.

Bên Nợ (Phát sinh tăng)

Bên Có (Phát sinh giảm / Kết chuyển)

Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất kho hoặc mua ngoài đưa vào sử dụng trực tiếp cho hoạt động chế tạo sản phẩm, công trình hoặc cung ứng dịch vụ trong kỳ.

• Trị giá thực tế nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng không hết đem nhập lại kho.

• Kết chuyển trị giá nguyên vật liệu thực tế tiêu hao trong định mức vào TK 154 để tính giá thành.

• Kết chuyển phần chi phí nguyên vật liệu vượt định mức bình thường vào TK 632.

• Phân bổ chi phí vật liệu dùng chung trong hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) cho các bên tham gia.

3. Quy trình định khoản hạch toán chi tiết TK 621

a) Xuất kho nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất, dịch vụ

Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

    Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.

b) Mua nguyên liệu, vật liệu đưa thẳng vào sử dụng (Không qua nhập kho)

Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)

    Có các TK 111, 112, 141, 331,...

c) Nguyên liệu, vật liệu xuất dùng không hết nhập lại kho vào cuối kỳ

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

    Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.

d) Xử lý chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt định mức hoặc hao hụt ngoài mức bình thường

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

    Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.

đ) Hạch toán chi phí nguyên vật liệu dùng chung cho hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)

(Áp dụng tại bên được cử ra thực hiện kế toán chung cho hợp đồng BCC)

Khi phát sinh chi phí nguyên vật liệu mua ngoài hoặc xuất dùng chung cho hợp đồng BCC:
Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (Chi tiết từng hợp đồng)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)
    Có các TK 111, 112, 331,...

Định kỳ, lập Bảng phân bổ chi phí chung (được các bên xác nhận) để thông báo cho đối tác:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (Chi tiết cho từng bên đối tác)
    Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
    Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu phân chia cả thuế đầu vào)
    Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (Trường hợp đã khấu trừ hết thuế đầu vào của chi phí chung, phải ghi tăng số thuế đầu ra tương ứng).

e) Bút toán kết chuyển cuối kỳ phục vụ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ

Căn cứ vào Bảng phân bổ nguyên vật liệu cho từng đối tượng sử dụng, kế toán thực hiện kết chuyển khóa sổ tài khoản cuối kỳ:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (Phần chi phí trong định mức)

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Phần chi phí vượt mức bình thường - nếu chưa kết chuyển riêng)

    Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.

4. Lời kết

Việc theo dõi và tập hợp chính xác Tài khoản 621 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC là tiền đề tối quan trọng để tính toán đúng giá thành sản xuất, từ đó giúp doanh nghiệp xác định chính xác biên lợi nhuận và lập chiến lược giá bán tối ưu.

Nếu doanh nghiệp của bạn tại Đà Nẵng đang gặp vướng mắc về bóc tách chi phí giá thành xây dựng, sản xuất hoặc cần giải pháp tối ưu chi phí thuế, hãy liên hệ trực tiếp với Kế toán Thuế Đà Nẵng để nhận sự tư vấn chuyên sâu từ đội ngũ chuyên gia của chúng tôi!

Hotline: 0983 542 571

 

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo