Cách hạch toán TK 627 - Chi phí sản xuất chung theo Thông tư 99

Cách hạch toán TK 627 - Chi phí sản xuất chung theo Thông tư 99

Cách hạch toán TK 627 - Chi phí sản xuất chung theo Thông tư 99

Tài khoản 627 - Chi phí sản xuất chung được sử dụng để tập hợp các khoản chi phí phục vụ hoạt động sản xuất tại phân xưởng, bộ phận sản xuất, tổ đội sản xuất. Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC áp dụng từ ngày 01/01/2026, doanh nghiệp cần thực hiện hạch toán đúng nguyên tắc để xác định chính xác giá thành sản phẩm và kết quả kinh doanh.

1. Nguyên tắc kế toán tài khoản 627 theo Thông tư 99

TK 627 dùng để phản ánh các khoản chi phí sản xuất chung phát sinh tại phân xưởng, bộ phận sản xuất, đội sản xuất hoặc công trường.

Nội dung chi phí sản xuất chung bao gồm:

  • Tiền lương và các khoản phụ cấp của nhân viên quản lý phân xưởng.
  • Các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, kinh phí công đoàn theo quy định.
  • Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ sản xuất.
  • Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ dùng chung.
  • Chi phí điện, nước, thuê ngoài và các chi phí liên quan khác.

Đối với doanh nghiệp xây lắp, TK 627 còn phản ánh:

  • Các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp xây lắp.

  • Chi phí nhân viên sử dụng máy thi công.

  • Chi phí đi vay được vốn hóa vào tài sản dở dang.

  • Các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến đội thi công.

TK 627 được mở chi tiết cho từng:

  • Phân xưởng.

  • Bộ phận sản xuất.

  • Tổ sản xuất.

  • Đội sản xuất.

Phân loại chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung cố định

Là các khoản chi phí không thay đổi hoặc ít thay đổi theo sản lượng sản xuất như:

  • Chi phí bảo dưỡng nhà xưởng.

  • Chi phí bảo dưỡng máy móc.

  • Chi phí quản lý phân xưởng.

Chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ dựa trên công suất bình thường của doanh nghiệp.

Chi phí sản xuất chung biến đổi

Là các khoản chi phí thay đổi theo sản lượng sản xuất như:

  • Nguyên vật liệu gián tiếp.

  • Nhân công gián tiếp.

  • Chi phí phục vụ sản xuất phát sinh theo khối lượng sản phẩm.

Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ toàn bộ theo chi phí thực tế phát sinh.

  • Cuối kỳ, toàn bộ chi phí sản xuất chung được phân bổ và kết chuyển vào TK 154.

  • TK 627 không áp dụng cho doanh nghiệp thương mại.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 627

Bên Nợ

  • Các khoản chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ.

Bên Có

  • Các khoản giảm chi phí sản xuất chung.

  • Chi phí sản xuất chung cố định không được phân bổ.

  • Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào TK 154.

Số dư cuối kỳ

TK 627 không có số dư cuối kỳ.

Các tài khoản cấp 2 của TK 627

  • TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng.

  • TK 6272: Chi phí vật liệu.

  • TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất.

  • TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ.

  • TK 6275: Thuế, phí và lệ phí.

  • TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài.

  • TK 6278: Chi phí bằng tiền khác.

3. Cách hạch toán tài khoản 627 theo Thông tư 99

3.1. Tiền lương nhân viên phân xưởng

Khi tính lương và phụ cấp phải trả:

Nợ TK 6271 - Chi phí nhân viên phân xưởng

    Có TK 334 - Phải trả người lao động

3.2. Trích BHXH, BHYT, BHTN, kinh phí công đoàn

Nợ TK 6271 - Chi phí nhân viên phân xưởng

    Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác

3.3. Xuất vật liệu dùng chung cho phân xưởng

Nợ TK 6272 - Chi phí vật liệu

    Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

3.4. Xuất công cụ dụng cụ có giá trị nhỏ

Nợ TK 6273 - Chi phí dụng cụ sản xuất

    Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ

3.5. Xuất công cụ dụng cụ phân bổ nhiều kỳ

Khi xuất dùng:

Nợ TK 242 - Chi phí chờ phân bổ

    Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ

Khi phân bổ:

Nợ TK 6273 - Chi phí dụng cụ sản xuất

    Có TK 242 - Chi phí chờ phân bổ

3.6. Trích khấu hao tài sản cố định

Nợ TK 6274 - Chi phí khấu hao TSCĐ

    Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ

3.7. Chi phí điện, nước, điện thoại

Nợ TK 6277, 6278

 

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

    Có TK 111, 112, 331

3.8. Thuế, phí, lệ phí liên quan đến sản xuất

Nợ TK 6275 - Thuế, phí và lệ phí

    Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

3.9. Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ

Khi phát sinh chi phí:

Nợ TK 2413 - Sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

    Có TK 111, 112, 331

Khi hoàn thành:

Nợ TK 242 - Chi phí chờ phân bổ

    Có TK 2413 - Sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ

Khi phân bổ:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

    Có TK 242 - Chi phí chờ phân bổ

3.10. Chi phí liên quan đến TSCĐ cho thuê hoạt động

Khi phát sinh chi phí:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

    Có TK 111, 112, 331

Trích khấu hao:

Nợ TK 6274 - Chi phí khấu hao TSCĐ

    Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ

3.11. Lãi vay được vốn hóa vào sản xuất dở dang

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

    Có TK 111, 112, 335, 341

3.12. Chi phí dịch vụ mua ngoài

Nợ TK 6277, 6278

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

    Có TK 111, 112, 331

3.13. Các khoản làm giảm chi phí sản xuất chung

Nợ TK 111, 112, 138

    Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung

3.14. Chi phí sản xuất chung dùng chung cho hợp đồng BCC

Khi phát sinh:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

    Có TK 111, 112, 331

Khi phân bổ cho các bên:

Nợ TK 138 - Phải thu khác

    Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung

    Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

    Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp

3.15. Kết chuyển chi phí sản xuất chung cuối kỳ

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (chi phí SXC cố định không phân bổ)

    Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Kết luận

TK 627 là tài khoản quan trọng trong việc tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung để tính giá thành sản phẩm. Doanh nghiệp cần theo dõi chi tiết từng khoản mục chi phí, thực hiện phân bổ hợp lý giữa chi phí cố định và chi phí biến đổi nhằm đảm bảo số liệu kế toán chính xác theo quy định của Thông tư 99/2025/TT-BTC.

 Hotline tư vấn kế toán thuế Đà Nẵng: 0983 542 571

 

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo