Từ ngày 01/01/2026, Thông tư 99/2025/TT-BTC chính thức có hiệu lực và thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Theo đó, việc ghi nhận và hạch toán chi phí bán hàng được thực hiện thông qua Tài khoản 641. Đây là tài khoản dùng để tập hợp toàn bộ các khoản chi phí phát sinh trực tiếp trong quá trình tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp.
Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết nguyên tắc kế toán, kết cấu tài khoản và các bút toán hạch toán TK 641 theo quy định mới nhất.
Tài khoản 641 được sử dụng để ghi nhận các khoản chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp, bao gồm:
Trường hợp một số khoản chi không đáp ứng điều kiện được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nhưng vẫn có đầy đủ chứng từ hợp lệ và được ghi nhận đúng theo chế độ kế toán thì doanh nghiệp vẫn hạch toán vào chi phí kế toán bình thường.
Khi quyết toán thuế TNDN, doanh nghiệp thực hiện điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế theo quy định mà không ghi giảm chi phí kế toán đã hạch toán.
Đối với các khoản chi phát sinh nhằm mục đích ký kết hoặc duy trì hợp đồng với khách hàng, doanh nghiệp thực hiện phân bổ vào chi phí của từng kỳ phù hợp với thời gian hưởng lợi.
Doanh nghiệp có thể theo dõi TK 641 theo từng nhóm chi phí như:
Tùy theo nhu cầu quản trị và đặc điểm hoạt động, doanh nghiệp có thể mở thêm các tài khoản chi tiết để theo dõi riêng từng khoản mục.
Cuối kỳ kế toán, toàn bộ chi phí bán hàng được kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
Phản ánh toàn bộ chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ.
Phản ánh:
TK 641 không có số dư cuối kỳ.
Ghi nhận các khoản chi trả cho nhân viên bán hàng như:
Theo dõi giá trị vật liệu, bao bì phục vụ quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa như:
Phản ánh chi phí công cụ dụng cụ sử dụng trong bộ phận bán hàng như:
Theo dõi chi phí khấu hao của các tài sản phục vụ bán hàng gồm:
Ghi nhận các khoản thuế, phí, lệ phí phát sinh liên quan đến hoạt động bán hàng như tiền thuê đất và các khoản phải nộp khác theo quy định.
Phản ánh các khoản chi thuê ngoài phục vụ hoạt động tiêu thụ sản phẩm như:
Theo dõi các khoản chi bằng tiền phục vụ bán hàng như:
Khi phát sinh tiền lương, phụ cấp và các khoản bảo hiểm của nhân viên bán hàng:
Nợ TK 641
Có TK 334
Có TK 338
Khi xuất kho vật tư hoặc công cụ sử dụng cho hoạt động bán hàng:
Nợ TK 641
Có TK 152
Có TK 153
Có TK 242
Nợ TK 641
Có TK 214
Đối với các khoản chi như điện, nước, điện thoại, internet hoặc sửa chữa nhỏ TSCĐ:
Nợ TK 641
Nợ TK 133 (nếu được khấu trừ thuế GTGT)
Có TK 111, 112, 141, 331
Nợ TK 641
Nợ TK 133
Có TK 111, 112
Khi phát sinh chi phí:
Nợ TK 2413
Nợ TK 133
Có TK 111, 112, 331
Khi hoàn thành và đưa vào sử dụng:
Nợ TK 242
Nợ TK 133
Có TK 2413
Định kỳ phân bổ:
Nợ TK 641
Có TK 242
Việc ghi nhận chi phí bảo hành và dự phòng bảo hành thực hiện theo hướng dẫn của TK 352 – Dự phòng phải trả.
Đối với hàng hóa hoặc sản phẩm dùng để quảng cáo, khuyến mại không thu tiền:
Nợ TK 641
Có TK 155
Có TK 156
Có TK 3331 (nếu có)
Nợ TK 641
Có TK 155
Có TK 156
Có TK 3331 (nếu có)
Trường hợp được tính vào chi phí kinh doanh:
Nợ TK 641
Có TK 155
Có TK 156
Có TK 3331
Ghi nhận doanh thu nội bộ:
Nợ TK 353
Có TK 511
Có TK 3331
Đồng thời ghi nhận giá vốn:
Nợ TK 632
Có TK 155
Có TK 156
Nợ TK 641
Nợ TK 133
Có TK 3388
Nợ TK 6415
Có TK 3337
Nợ TK 641
Nợ TK 133
Có TK 131
Khi phát sinh khoản giảm trừ chi phí:
Nợ TK 111, 112
Có TK 641
Cuối kỳ kế toán, thực hiện kết chuyển toàn bộ chi phí bán hàng sang TK 911:
Nợ TK 911
Có TK 641
TK 641 là tài khoản quan trọng giúp doanh nghiệp tập hợp và quản lý toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ. Việc hạch toán đúng tài khoản, đúng bản chất nghiệp vụ theo Thông tư 99/2025/TT-BTC không chỉ giúp phản ánh chính xác kết quả kinh doanh mà còn hỗ trợ doanh nghiệp kiểm soát chi phí và thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định.