Hướng dẫn định khoản và hạch toán tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp theo Thông tư 99/2025/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp, áp dụng từ ngày 01/01/2026 và thay thế Thông tư 200.
Tài khoản 642 được dùng để phản ánh các khoản chi phí quản lý chung của doanh nghiệp, bao gồm:
Những khoản chi phí không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN nhưng có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ và được hạch toán đúng chế độ kế toán thì vẫn được ghi nhận vào chi phí kế toán. Khi quyết toán thuế TNDN, doanh nghiệp thực hiện điều chỉnh theo quy định thuế hiện hành.
Doanh nghiệp có thể mở chi tiết TK 642 theo từng nội dung chi phí để phục vụ nhu cầu quản lý.
Cuối kỳ kế toán, toàn bộ chi phí quản lý doanh nghiệp được kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ;
Khoản trích lập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả.
Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp;
Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả;
Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
TK 642 không có số dư cuối kỳ.
TK 6421 - Chi phí nhân viên quản lý;
TK 6422 - Chi phí vật liệu quản lý;
TK 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng;
TK 6424 - Chi phí khấu hao TSCĐ;
TK 6425 - Thuế, phí và lệ phí;
TK 6426 - Chi phí dự phòng;
TK 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài;
TK 6428 - Chi phí bằng tiền khác.
Khi phát sinh tiền lương, phụ cấp và các khoản bảo hiểm của bộ phận quản lý doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 6421 - Chi phí nhân viên quản lý
Có TK 334 - Phải trả người lao động
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
Khi xuất dùng hoặc mua vật liệu phục vụ công tác quản lý doanh nghiệp:
Nợ TK 6422 - Chi phí vật liệu quản lý
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 152, 242, 331,...
Khi xuất dùng hoặc mua công cụ dụng cụ phục vụ quản lý:
Nợ TK 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 153, 331,...
Nợ TK 6424 - Chi phí khấu hao TSCĐ
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ
Khi phát sinh lệ phí môn bài, tiền thuê đất và các khoản phí khác:
Nợ TK 6425 - Thuế, phí và lệ phí
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Nợ TK 6425 - Thuế, phí và lệ phí
Có TK 111, 112,...
Nợ TK 6426 - Chi phí dự phòng
Có TK 2293 - Dự phòng phải thu khó đòi
Nợ TK 2293 - Dự phòng phải thu khó đòi
Có TK 6426 - Chi phí dự phòng
Khi trích lập dự phòng phải trả:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 352 - Dự phòng phải trả
Khi hoàn nhập phần dự phòng không sử dụng hết:
Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả
Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Khi phát sinh chi phí điện, nước, điện thoại, sửa chữa nhỏ,...
Nợ TK 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331, 335,...
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112,...
Khi phát sinh chi phí:
Nợ TK 2413 - Sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331,...
Khi hoàn thành đưa vào sử dụng:
Nợ TK 242 - Chi phí chờ phân bổ
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 2413 - Sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ
Định kỳ phân bổ chi phí:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 242 - Chi phí chờ phân bổ
Các khoản chi hội nghị, tiếp khách, công tác phí, đào tạo,...
Nợ TK 6428 - Chi phí bằng tiền khác
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331,...
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 155, 156,...
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
Nợ TK 111, 112,...
Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp