Hướng dẫn cách định khoản hạch toán tài khoản 811 - Chi phí khác theo Thông tư 99/2025/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp, áp dụng từ ngày 01/01/2026 và thay thế Thông tư 200.
Tài khoản 811 dùng để phản ánh các khoản chi phí phát sinh từ những nghiệp vụ hoặc sự kiện không thuộc hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp.
Các khoản chi phí khác có thể bao gồm:
Đối với các khoản chi phí không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN theo quy định của Luật Thuế TNDN nhưng vẫn có đầy đủ chứng từ hợp lệ và đã hạch toán đúng chế độ kế toán thì doanh nghiệp vẫn ghi nhận vào chi phí kế toán bình thường.
Các khoản này sẽ được điều chỉnh khi quyết toán thuế TNDN để xác định lại số thuế phải nộp, không được tự ý loại khỏi chi phí kế toán.
Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ.
Nợ các TK 111, 112, 131,...
Có TK 711 - Thu nhập khác
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
Nợ TK 214 - Hao mòn tài sản cố định
Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá trị còn lại)
Có TK 211, 213
Nợ TK 811 - Chi phí khác
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 141,...
Nợ các TK 111, 112, 138,...
Có TK 811 - Chi phí khác
Khi phát sinh nghiệp vụ tháo dỡ hoặc di dời tài sản cố định, kế toán ghi:
Nợ TK 214 - Hao mòn tài sản cố định
Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá trị còn lại)
Có TK 211, 213
Trường hợp phát sinh khoản lỗ khi đánh giá lại vật tư, hàng hóa hoặc tài sản cố định để góp vốn vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết hoặc đầu tư dài hạn khác thì thực hiện theo hướng dẫn của các tài khoản đầu tư liên quan như TK 221, TK 222 và TK 228.
Khi phát sinh các khoản tiền phạt phải trả do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc vi phạm hành chính, kế toán ghi:
Nợ TK 811 - Chi phí khác
Có các TK 111, 112, 338,...
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339) nếu có
Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp thực hiện kết chuyển toàn bộ chi phí khác phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 811 - Chi phí khác