Trong đó:
Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp xác định chi phí thuế TNDN hoãn lại theo hướng dẫn tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 - Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Doanh nghiệp không phản ánh vào tài khoản này các khoản tài sản thuế thu nhập hoãn lại hoặc thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ các giao dịch được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.
Cuối kỳ, doanh nghiệp thực hiện kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ và bên Có của TK 8212 vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
Tài khoản 821 không có số dư cuối kỳ.
TK 821 gồm 2 tài khoản cấp 2:
TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
TK 82111 - Chi phí thuế TNDN hiện hành theo Luật Thuế TNDN
TK 82112 - Chi phí thuế TNDN bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu
TK 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Số thuế TNDN phải nộp tính vào chi phí thuế hiện hành trong năm;
Khoản thuế TNDN phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu;
Chi phí thuế TNDN bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu;
Điều chỉnh tăng chi phí thuế TNDN bổ sung trong năm kê khai.
Số thuế TNDN thực tế phải nộp nhỏ hơn số đã tạm nộp;
Khoản thuế TNDN được điều chỉnh giảm do sai sót không trọng yếu;
Điều chỉnh giảm chi phí thuế TNDN bổ sung;
Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành sang TK 911.
TK 8211 không có số dư cuối kỳ.
Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh từ việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả;
Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã ghi nhận trước đó;
Kết chuyển chênh lệch phát sinh sang TK 911.
Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại tương ứng với ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại;
Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại do hoàn nhập thuế hoãn lại phải trả;
Kết chuyển chênh lệch phát sinh sang TK 911.
TK 8212 không có số dư cuối kỳ.
Hàng quý, khi xác định số thuế TNDN tạm phải nộp:
Nợ TK 8211 - Chi phí thuế TNDN hiện hành
Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Khi nộp thuế vào ngân sách Nhà nước:
Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 111, 112,...
Cuối năm tài chính:
Nếu số thuế thực tế phải nộp lớn hơn số đã tạm nộp:
Nợ TK 8211
Có TK 3334
Nếu số thuế thực tế phải nộp nhỏ hơn số đã tạm nộp:
Nợ TK 3334
Có TK 8211
Nợ TK 8211
Có TK 3334
Ghi giảm chi phí thuế TNDN:
Nợ TK 3334
Có TK 8211
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành:
Nếu số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 8211
Nếu số phát sinh Nợ nhỏ hơn số phát sinh Có:
Nợ TK 8211
Có TK 911
Khi ghi nhận số thuế TNDN bổ sung:
Nợ TK 82112
Nợ TK 1388
Có TK 3334
Đồng thời ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại:
Nợ TK 243
Có TK 8212
Cách hạch toán TK 243 theo Thông tư 99
Khi kê khai thực tế:
Nếu số thuế phải nộp lớn hơn số đã ghi nhận:
Nợ TK 82112
Nợ TK 1388
Có TK 3334
Nếu số thuế thực tế nhỏ hơn số đã ghi nhận:
Nợ TK 3334
Có TK 82112
Có TK 1388
Khi nhận tiền thanh toán từ các đơn vị hợp thành:
Nợ TK 111, 112,...
Có TK 1388
Khi nộp thuế:
Nợ TK 3334
Có TK 111, 112,...
Đồng thời hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại:
Nợ TK 8212
Có TK 243
Khi nhận thông báo số thuế phải phân bổ:
Nợ TK 82112
Có TK 3388
Đồng thời ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại:
Nợ TK 243
Có TK 8212
Khi thanh toán tiền cho đơn vị kê khai:
Nợ TK 3388
Có TK 111, 112,...
Cuối kỳ kết chuyển chi phí thuế TNDN bổ sung:
Nợ TK 911
Có TK 8211
Khi phát sinh thuế thu nhập hoãn lại phải trả:
Nợ TK 8212
Có TK 347 - Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
Khi hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại:
Nợ TK 8212
Có TK 243
Khi ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại do phát sinh tài sản thuế hoãn lại:
Nợ TK 243
Có TK 8212
Khi hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả:
Nợ TK 347
Có TK 8212
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chênh lệch của TK 8212:
Nếu số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có:
Nợ TK 911
Có TK 8212
Nếu số phát sinh Nợ nhỏ hơn số phát sinh Có:
Nợ TK 8212
Có TK 911