Cách hạch toán TK 821 - Chi phí thuế TNDN theo Thông tư 99

Hướng dẫn cách định khoản hạch toán tài khoản 821 - Chi phí thuế TNDN theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (áp dụng từ ngày 01/01/2026, thay thế Thông tư 200)

1. Nguyên tắc kế toán TK 821 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

a) Nguyên tắc chung

  • Tài khoản 821 được sử dụng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp, bao gồm chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm tài chính. Đây là căn cứ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh sau thuế của doanh nghiệp trong kỳ kế toán.
  • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành gồm:
  • Chi phí thuế TNDN hiện hành theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp;
  • Chi phí thuế TNDN bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu.

Trong đó:

  • Chi phí thuế TNDN hiện hành theo Luật Thuế TNDN là khoản thuế phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế và mức thuế suất hiện hành áp dụng trong năm.
  • Chi phí thuế TNDN bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu là phần thuế doanh nghiệp phải nộp thêm vào ngân sách Nhà nước theo quy định pháp luật hiện hành. Khi ghi nhận khoản chi phí này, doanh nghiệp đồng thời phải ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại.
  • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là khoản thuế sẽ phải nộp trong tương lai phát sinh do:
  • Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm;
  • Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã ghi nhận ở các năm trước.
  • Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là khoản làm giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại, phát sinh từ:
  • Ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại trong năm;
  • Hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả đã ghi nhận ở các kỳ trước.

b) Nguyên tắc kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

  • Hàng quý, doanh nghiệp căn cứ vào tờ khai thuế TNDN để xác định và ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp vào chi phí thuế TNDN hiện hành.
  • Cuối năm tài chính, căn cứ vào hồ sơ quyết toán thuế TNDN:
  • Nếu số thuế phải nộp thực tế lớn hơn số đã tạm nộp thì doanh nghiệp phải ghi tăng chi phí thuế TNDN hiện hành tương ứng với phần chênh lệch.
  • Nếu số thuế thực tế phải nộp nhỏ hơn số đã tạm nộp thì doanh nghiệp ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành đối với phần chênh lệch thừa.
  • Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu liên quan đến thuế TNDN của các năm trước, doanh nghiệp được hạch toán điều chỉnh tăng hoặc giảm vào chi phí thuế TNDN hiện hành của năm phát hiện sai sót.
  • Đối với các sai sót trọng yếu, doanh nghiệp thực hiện điều chỉnh hồi tố theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 29 về thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và sai sót.
  • Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp phải kết chuyển toàn bộ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh sau thuế.

c) Nguyên tắc kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

  • Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp xác định chi phí thuế TNDN hoãn lại theo hướng dẫn tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 - Thuế thu nhập doanh nghiệp.

  • Doanh nghiệp không phản ánh vào tài khoản này các khoản tài sản thuế thu nhập hoãn lại hoặc thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ các giao dịch được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.

  • Cuối kỳ, doanh nghiệp thực hiện kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ và bên Có của TK 8212 vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

a) Kết cấu và nội dung phản ánh chung

Bên Nợ

Bên Có

Chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm

Số thuế TNDN thực tế phải nộp nhỏ hơn số đã tạm nộp được ghi giảm chi phí thuế

Thuế TNDN các năm trước phải nộp bổ sung do sai sót không trọng yếu

Số thuế TNDN được điều chỉnh giảm do phát hiện sai sót

Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm

Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại tương ứng với tài sản thuế TNDN hoãn lại

Chi phí thuế TNDN bổ sung theo thuế tối thiểu toàn cầu

Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại tương ứng với hoàn nhập thuế hoãn lại phải trả

Kết chuyển chênh lệch từ TK 8212 sang TK 911

Kết chuyển chi phí thuế TNDN sang TK 911

Tài khoản 821 không có số dư cuối kỳ.

TK 821 gồm 2 tài khoản cấp 2:

  • TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

  • TK 82111 - Chi phí thuế TNDN hiện hành theo Luật Thuế TNDN

  • TK 82112 - Chi phí thuế TNDN bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu

  • TK 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

b) Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Bên Nợ

  • Số thuế TNDN phải nộp tính vào chi phí thuế hiện hành trong năm;

  • Khoản thuế TNDN phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu;

  • Chi phí thuế TNDN bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu;

  • Điều chỉnh tăng chi phí thuế TNDN bổ sung trong năm kê khai.

Bên Có

  • Số thuế TNDN thực tế phải nộp nhỏ hơn số đã tạm nộp;

  • Khoản thuế TNDN được điều chỉnh giảm do sai sót không trọng yếu;

  • Điều chỉnh giảm chi phí thuế TNDN bổ sung;

  • Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành sang TK 911.

TK 8211 không có số dư cuối kỳ.

c) Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

Bên Nợ

  • Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh từ việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả;

  • Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã ghi nhận trước đó;

  • Kết chuyển chênh lệch phát sinh sang TK 911.

Bên Có

  • Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại tương ứng với ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại;

  • Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại do hoàn nhập thuế hoãn lại phải trả;

  • Kết chuyển chênh lệch phát sinh sang TK 911.

TK 8212 không có số dư cuối kỳ.

3. Cách định khoản hạch toán tài khoản 821 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

3.1. Phương pháp kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

  • Hàng quý, khi xác định số thuế TNDN tạm phải nộp:

Nợ TK 8211 - Chi phí thuế TNDN hiện hành

Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp

  • Khi nộp thuế vào ngân sách Nhà nước:

Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp

Có TK 111, 112,...

  • Cuối năm tài chính:

  • Nếu số thuế thực tế phải nộp lớn hơn số đã tạm nộp:

Nợ TK 8211

Có TK 3334

  • Nếu số thuế thực tế phải nộp nhỏ hơn số đã tạm nộp:

Nợ TK 3334

Có TK 8211

Nợ TK 8211

Có TK 3334

  • Ghi giảm chi phí thuế TNDN:

Nợ TK 3334

Có TK 8211

  • Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành:

  • Nếu số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có:

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 8211

  • Nếu số phát sinh Nợ nhỏ hơn số phát sinh Có:

Nợ TK 8211

Có TK 911

3.2. Phương pháp kế toán chi phí thuế TNDN bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu

a) Đối với đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai

  • Khi ghi nhận số thuế TNDN bổ sung:

Nợ TK 82112

Nợ TK 1388

Có TK 3334

Đồng thời ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại:

Nợ TK 243

Có TK 8212

Cách hạch toán TK 243 theo Thông tư 99

  • Khi kê khai thực tế:

  • Nếu số thuế phải nộp lớn hơn số đã ghi nhận:

Nợ TK 82112

Nợ TK 1388

Có TK 3334

  • Nếu số thuế thực tế nhỏ hơn số đã ghi nhận:

Nợ TK 3334

Có TK 82112

Có TK 1388

  • Khi nhận tiền thanh toán từ các đơn vị hợp thành:

Nợ TK 111, 112,...

Có TK 1388

  • Khi nộp thuế:

Nợ TK 3334

Có TK 111, 112,...

Đồng thời hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại:

Nợ TK 8212

Có TK 243

b) Đối với đơn vị hợp thành không chịu trách nhiệm kê khai

  • Khi nhận thông báo số thuế phải phân bổ:

Nợ TK 82112

Có TK 3388

Đồng thời ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại:

Nợ TK 243

Có TK 8212

  • Khi thanh toán tiền cho đơn vị kê khai:

Nợ TK 3388

Có TK 111, 112,...

  • Cuối kỳ kết chuyển chi phí thuế TNDN bổ sung:

Nợ TK 911

Có TK 8211

3.3. Phương pháp kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

  • Khi phát sinh thuế thu nhập hoãn lại phải trả:

Nợ TK 8212

Có TK 347 - Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

  • Khi hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại:

Nợ TK 8212

Có TK 243

  • Khi ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại do phát sinh tài sản thuế hoãn lại:

Nợ TK 243

Có TK 8212

  • Khi hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả:

Nợ TK 347

Có TK 8212

  • Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chênh lệch của TK 8212:

  • Nếu số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có:

Nợ TK 911

Có TK 8212

  • Nếu số phát sinh Nợ nhỏ hơn số phát sinh Có:

Nợ TK 8212

Có TK 911

 

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo