Cách hạch toán TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 99

Hướng dẫn cách định khoản hạch toán tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp được áp dụng từ ngày 01/01/2026 và thay thế Thông tư 200. Dưới đây là hướng dẫn nguyên tắc kế toán, kết cấu và cách định khoản TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh theo quy định mới.

1. Nguyên tắc kế toán TK 911 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

a) Nguyên tắc phản ánh của tài khoản 911

TK 911 được sử dụng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh cũng như các hoạt động khác của doanh nghiệp trong từng kỳ kế toán.

Kết quả hoạt động của doanh nghiệp bao gồm:

  • Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh
  • Kết quả hoạt động tài chính
  • Kết quả hoạt động khác

Trong đó:

  • Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là phần chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

  • Kết quả hoạt động tài chính là phần chênh lệch giữa doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính.

  • Kết quả hoạt động khác là phần chênh lệch giữa thu nhập khác với chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

b) Yêu cầu hạch toán TK 911

Tài khoản này phải phản ánh đầy đủ và chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ kế toán.

Tùy theo đặc điểm hoạt động và nhu cầu quản lý, doanh nghiệp có thể hạch toán chi tiết theo từng loại hoạt động như:

  • Hoạt động sản xuất

  • Hoạt động thương mại

  • Hoạt động dịch vụ

  • Hoạt động tài chính

Ngoài ra, doanh nghiệp cũng có thể theo dõi chi tiết theo từng sản phẩm, nhóm hàng hóa hoặc từng loại dịch vụ.

c) Nguyên tắc kết chuyển doanh thu và thu nhập

Các khoản doanh thu và thu nhập kết chuyển vào TK 911 phải là doanh thu thuần và thu nhập thuần.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Bên Nợ TK 911

  • Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ đã tiêu thụ

  • Kết chuyển phần chênh lệch giữa giá bán nhỏ hơn giá trị còn lại và chi phí bán, thanh lý bất động sản đầu tư

  • Kết chuyển chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí khác

  • Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

  • Kết chuyển lãi

Bên Có TK 911

  • Kết chuyển doanh thu thuần của sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ đã bán trong kỳ

  • Kết chuyển phần chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá trị còn lại và chi phí bán, thanh lý bất động sản đầu tư

  • Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác

  • Kết chuyển lỗ

TK 911 không có số dư cuối kỳ.

3. Cách định khoản hạch toán tài khoản 911 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

a) Kết chuyển doanh thu bán hàng và doanh thu bán bất động sản đầu tư

Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp thực hiện kết chuyển doanh thu bán hàng thuần và doanh thu bán bất động sản đầu tư vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh:

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

b) Kết chuyển giá vốn hàng bán

Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ và các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như khấu hao, sửa chữa, nâng cấp, cho thuê hoạt động, giá trị còn lại khi thanh lý hoặc nhượng bán:

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 632 - Giá vốn hàng bán

c) Kết chuyển chi phí bán hàng

Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp kết chuyển chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ:

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 641 - Chi phí bán hàng

d) Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp

Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp thực hiện kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp:

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

đ) Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác

Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác:

Nợ TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

Nợ TK 711 - Thu nhập khác

Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

e) Kết chuyển chi phí tài chính và chi phí khác

Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp thực hiện kết chuyển chi phí tài chính và chi phí khác:

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 635 - Chi phí tài chính

Có TK 811 - Chi phí khác

g) Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp thực hiện kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành:

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

h) Kết chuyển chi phí thuế thu nhập hoãn lại

Tại thời điểm cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ và bên Có của TK 8212 - Chi phí thuế thu nhập hoãn lại như sau:

  • Nếu số phát sinh bên Nợ lớn hơn số phát sinh bên Có:

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 8212 - Chi phí thuế thu nhập hoãn lại

  • Nếu số phát sinh bên Nợ nhỏ hơn số phát sinh bên Có:

Nợ TK 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

i) Kết chuyển kết quả hoạt động kinh doanh vào lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Trường hợp doanh nghiệp có lãi

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Trường hợp doanh nghiệp bị lỗ

Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

k) Kết chuyển kết quả kinh doanh tại đơn vị trực thuộc

Định kỳ, các đơn vị trực thuộc được phân cấp theo dõi kết quả kinh doanh nhưng không theo dõi đến lợi nhuận sau thuế chưa phân phối sẽ thực hiện kết chuyển kết quả kinh doanh về doanh nghiệp cấp trên như sau:

Trường hợp phát sinh lãi

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 336 - Phải trả nội bộ

Trường hợp phát sinh lỗ

Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ

Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

 

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo