Tài khoản 212 - TSCĐ thuê tài chính được sử dụng để phản ánh giá trị hiện có và các biến động tăng, giảm của tài sản cố định thuê tài chính tại doanh nghiệp. Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, tài khoản này áp dụng đối với bên đi thuê nhằm theo dõi nguyên giá của các tài sản thuê tài chính mà doanh nghiệp có quyền quản lý, sử dụng và chịu trách nhiệm như tài sản thuộc sở hữu của mình.
Thuê tài chính là hình thức thuê tài sản mà phần lớn rủi ro và lợi ích gắn với quyền sở hữu tài sản được chuyển từ bên cho thuê sang bên thuê. Quyền sở hữu tài sản có thể được chuyển giao cho bên thuê khi kết thúc thời hạn thuê.
Việc xác định một hợp đồng là thuê tài chính hay thuê hoạt động phải dựa trên bản chất của các điều khoản được quy định trong hợp đồng. Một số trường hợp riêng lẻ hoặc kết hợp dưới đây thường dẫn đến việc phân loại là thuê tài chính:
Hợp đồng thuê tài sản được xem là thuê tài chính khi đáp ứng ít nhất một trong các điều kiện sau:
Đối với trường hợp thuê quyền sử dụng đất, thông thường giao dịch này được phân loại là thuê hoạt động.
Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính được xác định theo giá trị hợp lý của tài sản thuê hoặc giá trị hiện tại của các khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu nếu giá trị này thấp hơn giá trị hợp lý của tài sản. Đồng thời, nguyên giá còn bao gồm các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến giao dịch thuê tài chính.
Trường hợp thuế GTGT đầu vào được khấu trừ thì giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu không bao gồm phần thuế GTGT phải thanh toán cho bên cho thuê.
Khi xác định giá trị hiện tại của các khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu, doanh nghiệp có thể sử dụng:
+ Nếu khoản thuế này được thanh toán một lần ngay khi ghi nhận tài sản thuê thì được tính vào nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính.
+ Nếu thuế GTGT được thanh toán theo từng kỳ thì được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh của từng kỳ tương ứng với chi phí khấu hao của tài sản thuê.
Bảng dưới đây thể hiện kết cấu và nội dung phản ánh của TK 212 - TSCĐ thuê tài chính:
Số dư bên Nợ:
Phản ánh nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính mà doanh nghiệp đang quản lý và sử dụng tại thời điểm cuối kỳ kế toán.
Doanh nghiệp được phép mở thêm các tài khoản chi tiết thuộc TK 212 - TSCĐ thuê tài chính để theo dõi từng nhóm tài sản phù hợp với đặc điểm hoạt động và nhu cầu quản lý của đơn vị, chẳng hạn như:
Khi phát sinh các khoản chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến việc thuê tài sản tài chính như chi phí thương thảo, ký kết hợp đồng thuê,... kế toán ghi nhận:
Nợ TK 242 - Chi phí chờ phân bổ
Có các TK 111, 112,...
Khi doanh nghiệp thanh toán trước tiền thuê tài chính hoặc thực hiện ký quỹ, ký cược để bảo đảm hợp đồng thuê, ghi:
Nợ TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3412) (phần tiền thuê trả trước)
Nợ TK 244 - Ký quỹ, ký cược
Có các TK 111, 112,...
Khi nhận bàn giao tài sản thuê tài chính, căn cứ hợp đồng thuê và các chứng từ liên quan, ghi nhận nguyên giá tài sản theo giá chưa bao gồm thuế GTGT đầu vào:
Nợ TK 212 - TSCĐ thuê tài chính (giá chưa có thuế GTGT)
Có TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3412) (giá trị hiện tại của các khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê, không bao gồm thuế được hoàn lại).
Các khoản chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính được tính vào nguyên giá TSCĐ thuê tài chính, ghi:
Nợ TK 212 - TSCĐ thuê tài chính
Có TK 242 - Chi phí chờ phân bổ
Hoặc:
Có các TK 111, 112,... (đối với các khoản chi phí phát sinh khi nhận tài sản thuê).
Khi thanh toán tiền thuê theo từng kỳ, kế toán ghi nhận phần lãi thuê và nợ gốc phải trả như sau:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (tiền lãi thuê)
Nợ TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3412) (nợ gốc)
Có các TK 111, 112,...
a) Trường hợp thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
Có các TK 111, 112,... (nếu thanh toán ngay)
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (số thuế GTGT còn phải trả cho bên cho thuê).
b) Trường hợp thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
Nếu thuế GTGT được thanh toán một lần tại thời điểm ghi nhận tài sản thuê:
Nợ TK 212 - TSCĐ thuê tài chính
Có các TK 111, 112,...
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác.
Nếu thuế GTGT được thanh toán theo từng kỳ nhận hóa đơn:
Nợ các TK 627, 641, 642,...
Có các TK 111, 112,...
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác.
Khi trả phí cam kết sử dụng vốn cho bên cho thuê tài sản, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có các TK 111, 112,...
Khi kết thúc hợp đồng và doanh nghiệp hoàn trả tài sản thuê cho bên cho thuê theo thỏa thuận, ghi:
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2142)
Có TK 212 - TSCĐ thuê tài chính.
Trường hợp hợp đồng quy định bên thuê được mua lại tài sản sau khi hết thời hạn thuê, khi nhận quyền sở hữu tài sản, kế toán ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Có TK 212 - TSCĐ thuê tài chính (nguyên giá TSCĐ thuê tài chính)
Có các TK 111, 112,... (khoản tiền phải thanh toán thêm).
Đồng thời chuyển giá trị hao mòn lũy kế:
Nợ TK 2142 - Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
Có TK 2141 - Hao mòn TSCĐ hữu hình.
a) Kế toán nghiệp vụ bán tài sản
Thực hiện theo hướng dẫn tại TK 711 - Thu nhập khác.
b) Ghi nhận tài sản thuê tài chính và nợ thuê
Thực hiện theo hướng dẫn từ mục 5.1 đến mục 5.6 của tài khoản này.
c) Trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính định kỳ
Định kỳ tính và phân bổ khấu hao TSCĐ thuê tài chính vào chi phí sản xuất kinh doanh:
Nợ các TK 623, 627, 641, 642,...
Có TK 2142 - Hao mòn TSCĐ thuê tài chính.
d) Kết chuyển chênh lệch giữa giá bán và giá trị còn lại của tài sản bán và thuê lại
Nợ TK 3387 - Doanh thu chờ phân bổ
Có các TK 623, 627, 641, 642,...
Nợ các TK 623, 627, 641, 642,...
Có TK 242 - Chi phí chờ phân bổ.