google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk

Cách kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu

Cách kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu

CẨM NANG HƯỚNG DẪN KÊ KHAI THUẾ GTGT PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIẾP

Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT) trực tiếp được chia thành hai hình thức rõ rệt: Trực tiếp trên Giá trị gia tăng (áp dụng cho nhóm mặt hàng đặc thù) và Trực tiếp trên Doanh thu. Kế toán cần xác định chính xác điều kiện và đối tượng của doanh nghiệp để áp dụng đúng biểu mẫu và công thức tính.

I. ĐIỀU KIỆN VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIẾP

Căn cứ quy định pháp lý mới nhất tại Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và các văn bản sửa đổi, đối tượng áp dụng từng phương pháp được quy định cụ thể như sau:

1. Đối tượng áp dụng phương pháp trực tiếp trên Giá trị gia tăng

Ngành nghề bắt buộc: Áp dụng duy nhất đối với các cơ sở kinh doanh có hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý.

Yêu cầu quản lý: Cơ sở kinh doanh phải thực hiện hạch toán riêng biệt hoạt động mua bán, chế tác này để kê khai và nộp thuế riêng, không gộp chung với các hoạt động kinh doanh thông thường khác.

2. Đối tượng áp dụng phương pháp trực tiếp trên Doanh thu

Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ hằng năm dưới mức ngưỡng 01 tỷ đồng (trừ trường hợp doanh nghiệp tự nguyện đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ thuế).

Hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh (Lưu ý: Quy định về phương pháp khoán thuế đối với hộ/cá nhân không thực hiện đầy đủ chế độ kế toán đã chính thức bị bãi bỏ từ ngày 01/01/2026 theo Luật số 149/2025/QH15).

Tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc cá nhân nước ngoài là đối tượng không cư trú nhưng có doanh thu phát sinh tại Việt Nam và chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ (không bao gồm các nhà cung cấp nước ngoài nộp thuế qua cổng thông tin điện tử).

Các tổ chức kinh tế khác không thuộc trường hợp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.

II. CÁCH TÍNH THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIẾP

1. Công thức tính trực tiếp trên Giá trị gia tăng (Vàng, bạc, đá quý)

Số thuế GTGT phải nộp được xác định dựa trên phần giá trị thặng dư phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh, tính toán cụ thể theo các công thức sau:

$$ text{Số thuế GTGT phải nộp} = text{Giá trị gia tăng} times text{Thuế suất thuế GTGT} $$

Trong đó, Giá trị gia tăng được bóc tách như sau:

$$ text{Giá trị gia tăng} = text{Giá thanh toán bán ra} - text{Giá thanh toán mua vào tương ứng} $$

Giá thanh toán bán ra: Là giá thực tế bán ghi nhận trên hóa đơn, đã bao gồm cả tiền công chế tác (nếu có), tiền thuế GTGT và tất cả các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng.

Giá thanh toán mua vào: Được xác định bằng tổng giá trị của vàng, bạc, đá quý mua vào hoặc nhập khẩu (đã bao gồm thuế GTGT) dùng cho hoạt động mua, bán, chế tác tương ứng với lượng hàng bán ra.

???? Quy tắc xử lý Giá trị gia tăng âm (-): Căn cứ Điều 22 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, nếu trong kỳ phát sinh giá trị gia tăng bị âm (-), số âm này được bù trừ vào giá trị gia tăng dương (+) của các loại vàng, bạc, đá quý khác trong kỳ. Nếu không đủ bù trừ, số âm còn lại được kết chuyển sang các kỳ tính thuế tiếp theo để trừ vào giá trị gia tăng của kỳ sau trong cùng một năm dương lịch. Khi kết thúc năm dương lịch, số giá trị gia tăng âm còn dư tuyệt đối không được kết chuyển tiếp sang năm sau.

2. Công thức tính trực tiếp trên Doanh thu

Số thuế GTGT phải nộp được xác định bằng cách lấy doanh thu nhân với tỷ lệ phần trăm được ấn định theo từng nhóm ngành nghề kinh doanh:

$$ text{Số thuế GTGT phải nộp} = text{Tỷ lệ % tính thuế} times text{Doanh thu} $$

Bảng tỷ lệ % tính thuế GTGT theo từng nhóm ngành (Circular 69/2025/TT-BTC):

Phân phối, cung cấp hàng hóa: Áp dụng tỷ lệ 1%

Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: Áp dụng tỷ lệ 5%

Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn liền với hàng hóa; xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: Áp dụng tỷ lệ 3%

Hoạt động kinh doanh thuộc các lĩnh vực khác: Áp dụng tỷ lệ 2%

Doanh thu để tính thuế: Là tổng số tiền thực tế thu được từ bán hàng hóa, dịch vụ hiển thị trên hóa đơn bán hàng, bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

III. BIỂU MẪU TỜ KHAI VÀ HỒ SƠ KÊ KHAI THUẾ

Khi thực hiện nghĩa vụ khai thuế trên hệ thống Hỗ trợ kê khai (HTKK) hoặc cổng Thuế điện tử (Etax), kế toán lựa chọn biểu mẫu hồ sơ phù hợp với loại hình hoạt động của doanh nghiệp:

Đối với hoạt động kinh doanh thông thường (Tính thuế trên doanh thu): Doanh nghiệp lập và nộp Tờ khai thuế giá trị gia tăng Mẫu số 04/GTGT.

Đối với hoạt động kinh doanh đặc thù (Vàng, bạc, đá quý): Doanh nghiệp lập và nộp Tờ khai thuế giá trị gia tăng Mẫu số 03/GTGT.

IV. THỜI HẠN NỘP TỜ KHAI VÀ NỘP TIỀN THUẾ

Doanh nghiệp thực hiện nộp hồ sơ khai thuế trực tiếp theo kỳ tính thuế đã đăng ký ổn định với cơ quan thuế. Thời hạn nộp được áp dụng thống nhất như sau:

Trường hợp kê khai theo tháng: Thời hạn nộp chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. (Ví dụ: Hạn nộp tờ khai của kỳ tính thuế tháng 06/2026 là ngày 20/07/2026).

Trường hợp kê khai theo quý: Thời hạn nộp chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên thuộc quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế. (Ví dụ: Hạn nộp tờ khai của kỳ tính thuế Quý 2/2026 là ngày 31/07/2026).

⚠️ Lưu ý quan trọng: Theo quy định của Luật Quản lý thuế, thời hạn nộp tờ khai thuế cũng chính là thời hạn chót doanh nghiệp phải nộp tiền thuế vào Ngân sách Nhà nước (nếu có phát sinh số thuế phải nộp trên tờ khai). Doanh nghiệp cần hoàn thành cả hai thủ tục đúng hạn để tránh phát sinh tiền chậm nộp.


 

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo