google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk

Hướng dẫn kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Hướng dẫn kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Hướng dẫn kê khai thuế gtgt theo phương pháp khấu trừ

Phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) là phương pháp tính thuế phổ biến nhất, áp dụng cho các doanh nghiệp có hệ thống sổ sách kế toán hoàn chỉnh. Dựa trên các văn bản pháp luật hiện hành như Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 và Nghị định 181/2025/NĐ-CP, dưới đây là tổng hợp chi tiết về điều kiện áp dụng, hồ sơ và thời hạn nộp tờ khai dành cho kế toán để sao chép vào Microsoft Word.

Điều kiện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế gtgt

Để được áp dụng phương pháp khấu trừ, cơ sở kinh doanh bắt buộc phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. Đối tượng áp dụng được chia thành hai nhóm cụ thể bao gồm đối tượng bắt buộc và đối tượng đăng ký tự nguyện.

Đối tượng bắt buộc áp dụng (doanh thu từ 01 tỷ đồng trở lên)

Cơ sở kinh doanh có doanh thu hằng năm từ bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở lên (ngoại trừ hộ và cá nhân kinh doanh).

Cách tự xác định doanh thu hằng năm: Cơ sở kinh doanh tự xác định căn cứ vào tổng cộng chỉ tiêu “Tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế giá trị gia tăng” trên tờ khai thuế GTGT tháng (từ tháng 11 năm trước đến hết tháng 10 năm hiện tại) hoặc tờ khai quý (từ quý 4 năm trước đến hết quý 3 năm hiện tại) trước năm xác định phương pháp tính thuế. Thời gian áp dụng ổn định phương pháp tính thuế là 02 năm liên tục.

Đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập trong năm (hoạt động không đủ 12 tháng): Doanh nghiệp tính doanh thu ước tính của năm bằng cách lấy tổng doanh thu chịu thuế GTGT của các tháng hoạt động chia cho số tháng thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh, sau đó nhân với 12 tháng. Nếu doanh thu ước tính từ 01 tỷ đồng trở lên thì áp dụng phương pháp khấu trừ. Nếu doanh thu ước tính dưới 01 tỷ đồng thì áp dụng phương pháp trực tiếp, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện.

Đối với trường hợp tạm nghỉ sản xuất kinh doanh: Nếu tạm nghỉ cả năm thì xác định theo doanh thu của năm trước năm tạm nghỉ. Nếu chỉ tạm nghỉ một thời gian trong năm thì xác định doanh thu theo các tháng, quý thực tế sản xuất kinh doanh tương tự như trường hợp hoạt động không đủ 12 tháng.

Đối tượng đăng ký tự nguyện áp dụng (doanh thu dưới 01 tỷ đồng)

Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hằng năm từ bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT dưới 01 tỷ đồng nhưng đã thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, sổ sách, hóa đơn, chứng từ.

Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh đang hoạt động nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Doanh nghiệp mới thành lập có thực hiện đầu tư theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mới thành lập có dự án đầu tư không thuộc đối tượng được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng có phương án đầu tư được người có thẩm quyền của doanh nghiệp ra quyết định đầu tư phê duyệt.

Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mới thành lập có thực hiện đầu tư, mua sắm, nhận góp vốn bằng tài sản cố định, máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ hoặc có hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh.

Tổ chức nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc cá nhân nước ngoài là đối tượng cư trú tại Việt Nam có doanh thu phát sinh tại Việt Nam.

Chi nhánh mới thành lập của doanh nghiệp đang nộp thuế theo phương pháp khấu trừ (bao gồm cả chi nhánh được thành lập từ dự án đầu tư) thuộc trường hợp khai thuế riêng thì xác định phương pháp tính thuế của chi nhánh đồng bộ theo phương pháp của doanh nghiệp đang hoạt động.

Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí và khai thác dầu khí nộp thuế do bên Việt Nam kê khai, khấu trừ và nộp thay.

Hồ sơ khai thuế gtgt theo phương pháp khấu trừ

Doanh nghiệp lập và nộp Tờ khai thuế giá trị gia tăng mẫu số 01/GTGT (ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC). Do hồ sơ khai thuế hiện hành đã bãi bỏ các bảng kê mua vào và bán ra, kế toán chỉ cần tổng hợp số liệu trực tiếp để điền vào các chỉ tiêu trên mẫu tờ khai chính thức này.

Thời hạn nộp tờ khai và tiền thuế gtgt

Căn cứ theo quy định tại Điều 44 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được quy định áp dụng thống nhất theo hai kỳ tính thuế:

Thời hạn kê khai và nộp theo tháng

Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng.

Ví dụ: Hạn nộp Tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế tháng 09/2026 là ngày 20/10/2026.

Thời hạn kê khai và nộp theo quý

Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên thuộc quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.

Ví dụ: Hạn nộp Tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế Quý 2/2026 là ngày 31/07/2026.

Lưu ý quan trọng dành cho kế toán:

Trong kỳ tính thuế (tháng hoặc quý), ngay cả khi doanh nghiệp hoàn toàn không phát sinh bất kỳ hoạt động mua vào và bán ra nào, kế toán vẫn bắt buộc phải lập và nộp tờ khai thuế GTGT của kỳ đó (bằng cách tích dấu X vào chỉ tiêu 21 trên tờ khai). Trường hợp không nộp, doanh nghiệp sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.

Theo quy định pháp luật quản lý thuế, thời hạn nộp tờ khai thuế cũng chính là thời hạn chót doanh nghiệp phải nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước. Nếu trên tờ khai phát sinh số thuế phải nộp tại chỉ tiêu 40, kế toán cần hoàn thành việc nộp tiền thuế đúng thời hạn nêu trên để tránh bị cơ quan thuế tính tiền chậm nộp.


 

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo