google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk

Hướng dẫn lập tờ khai thuế GTGT mẫu 04/GTGT trực tiếp 2026

Hướng dẫn lập tờ khai thuế GTGT mẫu 04/GTGT trực tiếp 2026

hướng dẫn lập tờ khai thuế gtgt mẫu 04/gtgt trực tiếp trên doanh thu

Tờ khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) mẫu số 04/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC là biểu mẫu bắt buộc dành cho các cơ sở kinh doanh áp dụng phương pháp tính thuế trực tiếp trên doanh thu. Đối với hoạt động đặc thù như mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý, người nộp thuế phải sử dụng mẫu số 03/GTGT chứ không áp dụng mẫu này.

Dưới đây là hướng dẫn chi tiết từng bước và cách nhập liệu tất cả các chỉ tiêu trên phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK) mới nhất, được biên tập với cấu trúc rõ ràng để doanh nghiệp dễ dàng sao chép trực tiếp vào Microsoft Word.

quy trình mở tờ khai trên phần mềm htkk

Để bắt đầu kê khai, kế toán thực hiện các bước khởi tạo hồ sơ trên hệ thống phần mềm HTKK như sau:

Bước 1: Đăng nhập vào phần mềm HTKK bằng mã số thuế của doanh nghiệp.

Bước 2: Tìm đến danh mục Thuế Giá Giá Gia Tăng, kích chọn Tờ khai thuế GTGT trực tiếp trên doanh thu (04/GTGT).

Bước 3: Chọn kỳ tính thuế theo tháng hoặc theo quý tùy thuộc vào hình thức kê khai doanh nghiệp đang áp dụng ổn định.

Bước 4: Chọn trạng thái Tờ khai lần đầu (nếu khai cho kỳ tính thuế gốc chưa qua điều chỉnh) và bấm Đồng ý để vào giao diện nhập liệu.

hướng dẫn chi tiết cách kê khai các chỉ tiêu thông tin chung

Các chỉ tiêu từ [01] đến [14] phản ánh thông tin định danh của người nộp thuế và đại lý thuế:

Chỉ tiêu [01] - Kỳ tính thuế: Hệ thống tự động hiển thị theo tháng hoặc quý đã lựa chọn ở bước khởi tạo.

Chỉ tiêu [02], [03] - Trạng thái tờ khai: Tích chọn ô Lần đầu cho tờ khai gốc.

Chỉ tiêu [04], [05] - Tên người nộp thuế và Mã số thuế: Phần mềm tự động lấy dữ liệu từ phần thông tin doanh nghiệp đã đăng ký trên HTKK.

Chỉ tiêu [06] đến [11] - Địa chỉ trụ sở chính và thông tin liên lạc: Tự động hiển thị theo thông tin đăng ký thuế của doanh nghiệp.

Chỉ tiêu [12], [13], [14] - Thông tin Đại lý thuế: Chỉ điền khi doanh nghiệp sử dụng dịch vụ khai thuế của Đại lý thuế được cấp phép và hợp đồng dịch vụ đang còn hiệu lực.

Hướng dẫn nhập liệu bảng số liệu tính thuế chi tiết

Bảng số liệu chính của tờ khai được chia thành các dòng tương ứng với 4 nhóm ngành nghề kinh doanh chịu thuế và các cột tính toán nghĩa vụ thuế. Nguyên tắc nhập liệu cốt lõi là doanh nghiệp phát sinh doanh thu thuộc nhóm ngành nào thì nhập doanh thu vào dòng của nhóm ngành đó.

Cách xác định số liệu tại cột (3) - doanh thu tính thuế

Kế toán căn cứ vào bảng kê hóa đơn bán ra hợp pháp trong kỳ tính thuế (tháng hoặc quý) để tổng hợp doanh thu chịu thuế cho từng nhóm ngành nghề:

Doanh thu để tính thuế GTGT là tổng số tiền bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng, bao gồm cả các khoản phụ thu, phí thu thêm ngoài giá bán mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

Kế toán nhập số tổng cộng doanh thu chưa bao gồm các khoản doanh thu thuộc đối tượng miễn thuế hoặc không chịu thuế vào cột (3) của dòng tương ứng.

Hướng dẫn kê khai cụ thể theo từng dòng nhóm ngành nghề

Dòng số 1 - Phân phối, cung cấp hàng hóa

Đối tượng áp dụng: Hoạt động bán buôn, bán lẻ các mặt hàng thương mại, vật tư, nguyên vật liệu, thành phẩm...

Nhập liệu: Nhập tổng doanh thu bán hàng hóa chịu thuế vào cột (3).

Tính thuế: Phần mềm tự động áp dụng tỷ lệ 1% tại cột (4) và tính ra số thuế phải nộp tại cột (5) = Cột (3) nhân 1%.

Dòng số 2 - Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu

Đối tượng áp dụng: Các hoạt động cung cấp dịch vụ tiêu dùng, dịch vụ tư vấn, dịch vụ cho thuê tài sản, dịch vụ sửa chữa, và hoạt động xây dựng nhưng chủ đầu tư tự cung cấp toàn bộ nguyên vật liệu (doanh nghiệp chỉ tính tiền công và máy thi công).

Nhập liệu: Nhập tổng doanh thu dịch vụ chịu thuế vào cột (3).

Tính thuế: Phần mềm tự động áp dụng tỷ lệ 5% tại cột (4) và tính ra số thuế phải nộp tại cột (5) = Cột (3) nhân 5%.

Dòng số 3 - Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu

Đối tượng áp dụng: Hoạt động trực tiếp sản xuất, gia công hàng hóa; hoạt động vận tải hành khách, vận tải hàng hóa; hoạt động cung cấp dịch vụ có kèm theo việc chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa (như dịch vụ ăn uống, nhà hàng); và hoạt động thi công xây dựng bao gồm cả chi phí vật tư.

Nhập liệu: Nhập tổng doanh thu của hoạt động này vào cột (3).

Tính thuế: Phần mềm tự động áp dụng tỷ lệ 3% tại cột (4) và tính ra số thuế phải nộp tại cột (5) = Cột (3) nhân 3%.

Dòng số 4 - Hoạt động kinh doanh khác

Đối tượng áp dụng: Tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT nhưng không thể phân loại rõ ràng vào 3 nhóm ngành nêu trên.

Nhập liệu: Nhập tổng doanh thu còn lại vào cột (3).

Tính thuế: Phần mềm tự động áp dụng tỷ lệ 2% tại cột (4) và tính ra số thuế phải nộp tại cột (5) = Cột (3) nhân 2%.

Dòng Tổng cộng

Hệ thống tự động cộng tổng doanh thu tính thuế tại cột (3) và tổng số thuế GTGT phải nộp tại cột (5) của tất cả các dòng từ dòng 1 đến dòng 4.

Những lưu ý quan trọng khi nộp tờ khai mẫu 04/gtgt

Doanh nghiệp thực hiện tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu cần ghi nhớ các nguyên tắc quản lý thuế sau:

Nghĩa vụ nộp tờ khai khi không phát sinh doanh thu: Trong kỳ tính thuế (tháng hoặc quý), ngay cả khi doanh nghiệp hoàn toàn không xuất hóa đơn và không phát sinh doanh thu bán hàng, kế toán vẫn bắt buộc phải lập và nộp tờ khai mẫu số 04/GTGT với số liệu bằng 0. Ngoại trừ trường hợp doanh nghiệp đã làm thủ tục tạm ngừng kinh doanh và được cơ quan thuế chấp thuận bằng văn bản.

Tính đồng bộ giữa hạn nộp tờ khai và hạn nộp tiền: Thời hạn chót nộp tờ khai thuế cũng là thời hạn cuối cùng doanh nghiệp phải chuyển khoản tiền thuế GTGT phát sinh (số tiền hiển thị tại dòng tổng cộng cột 5) vào Kho bạc Nhà nước. Nếu quá thời hạn này (ngày 20 của tháng sau đối với tờ khai tháng, hoặc ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau đối với tờ khai quý), doanh nghiệp sẽ bị tính tiền chậm nộp trên số tiền thuế chậm thanh toán.


 

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo