google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk

Cách tính thuế TNDN chuyển nhượng BĐS - Quyền sử dụng đất

Cách tính thuế TNDN chuyển nhượng BĐS - Quyền sử dụng đất

CẨM NANG TOÀN DIỆN VỀ THUẾ TNDN TỪ CHUYỂN NHƯỢNG BẤT ĐỘNG SẢN

Hoạt động chuyển nhượng bất động sản (BĐS) luôn là mảng nghiệp vụ có giá trị giao dịch lớn và đi kèm quy trình kiểm soát thuế vô cùng khắt khe. Thu nhập từ chuyển nhượng BĐS không được hưởng các chính sách ưu đãi thuế TNDN thông thường mà phải được hạch toán, kê khai và nộp thuế riêng biệt theo mức thuế suất phổ thông.

Dưới đây là hướng dẫn chi tiết về đối tượng, phương pháp tính thuế và quy trình kê khai thuế TNDN từ chuyển nhượng BĐS cập nhật theo khung pháp lý mới nhất áp dụng cho năm tài chính 2026.

I. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ TNDN CHUYỂN NHƯỢNG BĐS

Mọi doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, mọi ngành nghề khi phát sinh thu nhập từ các hoạt động sau đây đều thuộc diện phải nộp thuế TNDN từ chuyển nhượng BĐS:

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc quyền thuê đất: Bao gồm cả trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư gắn liền với quyền sử dụng đất hoặc quyền thuê đất.

Cho thuê lại đất: Áp dụng cho các doanh nghiệp kinh doanh BĐS theo quy định của pháp luật về đất đai (không phân biệt có hay không có công trình kiến trúc gắn liền trên đất). Quy định này không áp dụng cho trường hợp doanh nghiệp chỉ cho thuê nhà xưởng, văn phòng hoặc cơ sở hạ tầng trên đất.

Chuyển nhượng nhà và công trình xây dựng: Bao gồm các tài sản gắn liền với công trình kiến trúc đó trong trường hợp không tách riêng giá trị tài sản khi ký hợp đồng mua bán.

Chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng nhà ở.

II. PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ TNDN CHUYỂN NHƯỢNG BẤT ĐỘNG SẢN

Doanh nghiệp thực hiện tính toán số thuế phải nộp dựa trên lợi nhuận thực tế thu được từ hoạt động chuyển nhượng theo nguyên tắc sau:

Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 20%

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản lỗ từ BĐS của các năm trước chuyển sang (nếu có)

Thu nhập chịu thuế = Doanh thu chuyển nhượng - Giá vốn bất động sản - Chi phí được trừ liên quan

1. Cách xác định doanh thu tính thuế

Giá trị hợp đồng: Doanh thu được xác định theo giá thực tế chuyển nhượng ghi trên hợp đồng mua bán, chuyển nhượng BĐS (bao gồm cả các khoản phụ thu, phí thu thêm nếu có).

⚠️ Bẫy giá đất của UBND tỉnh: Nếu giá thỏa thuận trên hợp đồng thấp hơn giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm ký hợp đồng, cơ quan thuế sẽ tự động áp giá đất của UBND tỉnh để tính doanh thu tính thuế.

Thời điểm ghi nhận doanh thu: Là thời điểm bên bán bàn giao bất động sản thực tế cho bên mua, không phụ thuộc vào việc bên mua đã hoàn tất thủ tục đăng ký quyền sở hữu hoặc sang tên sổ đỏ tại cơ quan nhà nước hay chưa.

2. Nguyên tắc thu tiền ứng trước theo tiến độ

Đối với các doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà ở để bán có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ, cơ chế tạm nộp thuế được xử lý như sau:

Trường hợp 1 (Xác định được chi phí): Nếu doanh nghiệp xác định được chi phí tương ứng với phần doanh thu đã thu tiền (bao gồm cả chi phí trích trước theo dự toán), doanh nghiệp kê khai thuế theo công thức: Doanh thu - Chi phí tương ứng.

Trường hợp 2 (Chưa xác định được chi phí): Doanh nghiệp thực hiện tạm nộp thuế TNDN theo tỷ lệ 1% trên số tiền thực tế thu được của khách hàng. Khoản doanh thu này chưa tính vào doanh thu tính thuế chịu thuế TNDN trong năm. Khi chính thức bàn giao BĐS, doanh nghiệp mới tiến hành lập hồ sơ quyết toán chính thức và cấn trừ số thuế 1% đã tạm nộp.

Lưu ý về chi phí môi giới, marketing: Các khoản chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại hoặc hoa hồng môi giới phát sinh trong giai đoạn chào bán, thu tiền theo tiến độ sẽ chưa được tính vào chi phí trong năm phát sinh. Toàn bộ các khoản chi này sẽ được tập hợp và tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN vào năm đầu tiên bàn giao bất động sản.

3. Cách xác định giá vốn bất động sản

Giá vốn được xác định dựa trên nguồn gốc hợp pháp của quyền sử dụng đất:

Đất do Nhà nước giao: Giá vốn là số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thực tế đã nộp vào Ngân sách Nhà nước.

Đất nhận chuyển nhượng lại: Căn cứ vào giá trị trên hợp đồng và chứng từ thanh toán hợp pháp tại thời điểm mua. Nếu không có chứng từ hợp pháp, giá vốn tính theo bảng giá đất của UBND tỉnh tại thời điểm nhận chuyển nhượng.

Đất nhận góp vốn: Tính theo biên bản định giá tài sản của Hội đồng định giá khi góp vốn.

Đất nhận thừa kế, biếu, tặng: Xác định theo giá đất do UBND tỉnh quyết định tại thời điểm nhận tài sản.

4. Quy tắc phân bổ chi phí kết cấu hạ tầng chung

Trường hợp dự án hoàn thành từng phần và chuyển nhượng dần, các chi phí chung của toàn dự án (đường giao thông nội bộ, cây xanh, hệ thống cấp thoát nước, trạm biến áp, bồi thường giải phóng mặt bằng...) được phân bổ cho diện tích đất đã chuyển nhượng theo công thức:

Chi phí phân bổ = {Chi phí đầu tư kết cấu hạ tầng chung / tổng diện tích đất làm dự án (trừ diện tích công cộng} X Diện tích đất đã chuyên dụng

III. PHƯƠNG THỨC KÊ KHAI VÀ PHÂN BỔ THUẾ TNDN CHUYỂN NHƯỢNG BĐS

Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Thông tư 80/2021/TT-BTC chia quy trình kê khai thuế TNDN chuyển nhượng BĐS làm hai trường hợp cụ thể:

Phương pháp 1: Khai theo tỷ lệ % trên doanh thu (Từng lần phát sinh)

Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp không phát sinh hoạt động chuyển nhượng thường xuyên hoặc áp dụng tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu.

Hồ sơ khai thuế: Sử dụng Tờ khai Mẫu số 02/TNDN.

Thời hạn nộp hồ sơ: Chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế (ngày ký hợp đồng hoặc bàn giao tùy trường hợp).

Phương pháp 2: Khai theo phương pháp thu nhập tính thuế (Hàng quý và Quyết toán năm)

Đây là phương pháp phổ biến nhất được hầu hết các doanh nghiệp hiện nay áp dụng:

Hàng quý (Tạm nộp): Doanh nghiệp không phải nộp tờ khai thuế quý mẫu 02/TNDN mà tự xác định số tiền thuế tạm nộp để nộp thẳng vào ngân sách nhà nước.

Nếu BĐS cùng tỉnh với trụ sở chính: Nộp tiền thuế tạm tính về cơ quan thuế quản lý trụ sở chính.

Nếu BĐS khác tỉnh với trụ sở chính: Doanh nghiệp tính toán phân bổ số thuế tạm nộp hàng quý về cho tỉnh nơi có đất theo tỷ lệ 1% trên doanh thu tính thuế của hoạt động chuyển nhượng tại tỉnh đó.

Cuối năm (Quyết toán năm): Doanh nghiệp lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN tổng hợp Mẫu số 03/TNDN kèm theo Phụ lục 03-5/TNDN (Phụ lục thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng BĐS).

Nếu có phân bổ khác tỉnh, doanh nghiệp lập thêm Phụ lục phân bổ số thuế phải nộp Mẫu số 03-8A/TNDN. Số thuế đã tạm nộp 1% tại các tỉnh trong năm sẽ được khấu trừ vào số thuế phải nộp theo quyết toán. Nếu thiếu, doanh nghiệp nộp bổ sung về cho địa phương nơi đóng trụ sở chính.

IV. HƯỚNG DẪN CÁCH LẬP TỜ KHAI LẺ MẪU 02/TNDN TRÊN PHẦN MỀM HTKK

Đối với doanh nghiệp thuộc diện khai thuế theo từng lần phát sinh, kế toán truy cập phần mềm HTKK, chọn mục "Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp" và mở "TK TNDN cho chuyển nhượng BĐS (02/TNDN) (TT80/2021)" để điền các chỉ tiêu cốt lõi sau:

Chỉ tiêu [25] – Doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản: Nhập tổng doanh thu thực tế thu được căn cứ theo giá hợp đồng chuyển nhượng (hoặc giá UBND tỉnh quy định nếu giá hợp đồng thấp hơn).

Chỉ tiêu [26] – Chi phí từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản: Chỉ tiêu tổng hợp các khoản chi phí được trừ, được tính bằng tổng các chỉ tiêu từ [27] đến [32].

Chỉ tiêu [27] – Giá vốn của đất chuyển nhượng: Nhập giá vốn gốc của mảnh đất tùy thuộc vào nguồn gốc nhận đất của công ty.

Chỉ tiêu [28], [29], [30], [31]: Nhập chi tiết các khoản chi thực tế phát sinh có hóa đơn chứng từ hợp pháp về đền bù đất, đền bù hoa màu, cải tạo san lấp mặt bằng và chi phí xây dựng hạ tầng kỹ thuật (đường, điện, nước).

Chỉ tiêu [32] – Chi phí khác: Nhập các khoản chi phí liên quan trực tiếp khác như lệ phí cấp quyền sử dụng đất, giá trị tài sản kiến trúc gắn liền trên đất, chi phí bồi thường bạt nền...

Chỉ tiêu [33] – Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản: Hệ thống tự động tính toán theo công thức: [33] = [25] - [26].

Chỉ tiêu [34] – Thuế suất thuế TNDN: Mặc định hiển thị là 20%.

Chỉ tiêu [35] – Thuế TNDN phải nộp: Hệ thống tự động tính ra số tiền thuế phát sinh phải nộp vào ngân sách: [35] = [33] x [34].

V. NGUYÊN TẮC BÙ TRỪ LỖ LÃI BẤT ĐỘNG SẢN KHI QUYẾT TOÁN

Nguyên tắc thông thường: Thu nhập từ chuyển nhượng BĐS phải xác định riêng. Tuy nhiên, nếu hoạt động chuyển nhượng BĐS, chuyển nhượng dự án đầu tư trong năm bị lỗ, doanh nghiệp được quyền lấy số lỗ này để bù trừ với phần thu nhập lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường hoặc các khoản thu nhập khác trong kỳ tính thuế.

Trường hợp giải thể doanh nghiệp: Nếu doanh nghiệp đã có quyết định giải thể và tiến hành thanh lý, chuyển nhượng BĐS là TSCĐ của công ty, nếu phát sinh thu nhập (lãi), doanh nghiệp được phép bù trừ trực tiếp với lỗ của hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả số lỗ lũy kế các năm trước được chuyển sang theo quy định) vào ngay kỳ tính thuế phát sinh hoạt động chuyển nhượng đó.

 

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo