google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk

Ưu đãi thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 2026 mới nhất

Ưu đãi thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 2026 mới nhất

Hệ thống ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP (hướng dẫn Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15) áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025/2026 đánh dấu những thay đổi mang tính chiến lược, tập trung khuyến khích các ngành công nghệ cốt lõi, bán dẫn, chuyển đổi số và các dự án quy mô lớn.

Dưới đây là cẩm nang tổng hợp toàn diện các khung thuế suất ưu đãi, thời gian miễn giảm thuế và các điều kiện ràng buộc khắt khe mà kế toán doanh nghiệp cần nắm vững.

I. BA KHUNG THUẾ SUẤT ƯU ĐÃI THUẾ TNDN (ĐIỀU 19)

Nghị định 320/2025/NĐ-CP phân chia mức ưu đãi thuế suất theo hai hình thức: Có thời hạn (sau đó quay về mức phổ thông 20%) và Suốt thời gian hoạt động của dự án.

1. Khung thuế suất ưu đãi 10%

Áp dụng 10% trong vòng 15 năm đối với:

Dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực: Ứng dụng công nghệ cao; sản xuất phần mềm; sản xuất sản phẩm an toàn thông tin mạng; công nghệ số trọng điểm; thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử chip bán dẫn; xây dựng trung tâm dữ liệu AI.

Dự án đầu tư mới sản xuất công nghiệp hỗ trợ (đáp ứng tiêu chuẩn EU hoặc chưa sản xuất được trong nước tính đến ngày 01/10/2025).

Dự án năng lượng tái tạo, năng lượng sạch; bảo vệ môi trường; hạ tầng kỹ thuật đặc biệt quan trọng (cầu, đường, cảng hàng không, cảng biển...).

Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học công nghệ.

Dự án sản xuất quy mô lớn có vốn tối thiểu 12.000 tỷ đồng, giải ngân không quá 5 năm.

Dự án đầu tư mới thực hiện tại Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, Khu kinh tế, Khu công nghệ cao, Khu công nghệ số tập trung.

Áp dụng 10% trong suốt thời gian hoạt động đối với:

Hoạt động giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường (Xã hội hóa); đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để bán hoặc cho thuê.

Hoạt động trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; bảo quản nông hải sản sau thu hoạch; sản xuất diêm nghiệp.

Thu nhập của cơ quan báo chí (bao gồm cả quảng cáo trên báo) và nhà xuất bản theo luật chuyên ngành.

2. Khung thuế suất ưu đãi 15%

Áp dụng 15% trong suốt thời gian hoạt động đối với:

Thu nhập từ hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng và chế biến nông sản, thủy sản của doanh nghiệp thực hiện tại địa bàn không thuộc danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư.

3. Khung thuế suất ưu đãi 17%

Áp dụng 17% trong vòng 10 năm đối với:

Dự án đầu tư mới sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; sản xuất máy móc thiết bị phục vụ nông, lâm, ngư, diêm nghiệp; sản xuất, lắp ráp ô tô.

Dự án đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) khởi nghiệp sáng tạo.

Dự án đầu tư mới thực hiện tại Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc dự án mới tại Khu kinh tế không nằm trên địa bàn khó khăn.

Áp dụng 17% trong suốt thời gian hoạt động đối với:

Thu nhập của Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô và ngân hàng hợp tác xã.

4. Cơ chế kéo dài và giảm thuế đặc biệt (Thủ tướng Chính phủ quyết định)

Doanh nghiệp có dự án mới thuộc nhóm công nghệ cao, phần mềm, hạ tầng lớn có vốn đầu tư từ 6.000 tỷ đồng trở lên và có ảnh hưởng lớn đến kinh tế xã hội được Thủ tướng xem xét kéo dài thời gian áp dụng thuế suất 10% thêm tối đa không quá 15 năm.

Đối với dự án sản xuất quy mô lớn (vốn tối thiểu 12.000 tỷ đồng) đạt doanh thu trên 20.000 tỷ đồng/năm sau 5 năm hoặc dùng trên 6.000 lao động thường xuyên cũng được áp dụng cơ chế kéo dài này.

Đối với dự án thuộc diện ưu đãi đặc biệt (Khoản 2 Điều 20 Luật Đầu tư), Thủ tướng có quyền quyết định mức thuế suất giảm sâu (xuống dưới 10%, tối đa giảm đến 5%) và thời gian ưu đãi kéo dài thêm không quá 15 năm.

II. HỆ THỐNG MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ TNDN (ĐIỀU 20)

Song song với việc giảm thuế suất, doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện ưu đãi được áp dụng chính sách miễn thuế hoàn toàn và giảm 50% số thuế phải nộp trong các giai đoạn tiếp theo:

Mức ưu đãi miễn, giảm thuế

Đối tượng được áp dụng cụ thể

Miễn thuế 04 năm,

 

Giảm 50% trong 09 năm tiếp theo

• Toàn bộ các dự án thuộc diện hưởng thuế suất ưu đãi 10% trong 15 năm.

 

• Hoạt động xã hội hóa (y tế, giáo dục...) thực hiện tại địa bàn khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.

Miễn thuế 04 năm,

 

Giảm 50% trong 05 năm tiếp theo

• Hoạt động xã hội hóa thực hiện tại địa bàn không thuộc danh mục địa bàn ưu đãi kinh tế - xã hội.

Miễn thuế 02 năm,

 

Giảm 50% trong 04 năm tiếp theo

• Toàn bộ các dự án thuộc diện hưởng thuế suất ưu đãi 17% trong 10 năm (Dự án vùng khó khăn, sản xuất ô tô, thép cao cấp, hỗ trợ SMEs...).

Miễn thuế 02 năm liên tục

• Doanh nghiệp thành lập mới từ việc chuyển đổi hộ kinh doanh/cá nhân kinh doanh lên doanh nghiệp (đáp ứng hoạt động liên tục trước đó ít nhất 12 tháng).

III. NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH THỜI ĐIỂM VÀ ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ MỞ RỘNG

1. Mốc thời gian bắt đầu tính ưu đãi

Kế toán cần phân biệt rõ hai thời điểm kích hoạt hai quyền lợi ưu đãi khác nhau:

Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi: Tính liên tục kể từ năm đầu tiên dự án phát sinh doanh thu.

Thời gian miễn thuế, giảm thuế: Tính liên tục kể từ năm đầu tiên dự án phát sinh thu nhập chịu thuế. Trường hợp dự án đã có doanh thu nhưng liên tục không có thu nhập chịu thuế trong 3 năm đầu, thì thời gian miễn giảm thuế bắt buộc phải tính từ năm thứ 04 kể từ năm phát sinh doanh thu.

2. Chính sách ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng

Khi doanh nghiệp đang hoạt động thực hiện mở rộng quy mô, nâng công suất hoặc đổi mới công nghệ thuộc ngành nghề/địa bàn ưu đãi:

Trường hợp dự án cũ đang được hưởng ưu đãi: Phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động mở rộng được hưởng ưu đãi theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại. Doanh nghiệp không cần hạch toán riêng khoản thu nhập mở rộng này.

Trường hợp dự án cũ đã hết thời gian hưởng ưu đãi: Phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng chỉ được hưởng miễn thuế, giảm thuế (không được hưởng ưu đãi về mặt thuế suất) tương đương với mức của một dự án đầu tư mới cùng ngành nghề/địa bàn, nếu đáp ứng một trong ba tiêu chí:

Nguyên giá TSCĐ tăng thêm tối thiểu từ 40 tỷ đồng (hoặc từ 20 tỷ đồng tại địa bàn khó khăn/đặc biệt khó khăn).

Nguyên giá TSCĐ tăng thêm đạt tối thiểu 20% so với tổng nguyên giá trước khi mở rộng.

Công suất thiết kế sau khi hoàn thành tăng tối thiểu 20% so với trước khi mở rộng.

Nguyên tắc phân bổ: Doanh nghiệp phải hạch toán riêng phần thu nhập tăng thêm từ mở rộng. Nếu không hạch toán riêng được, kế toán tiến hành phân bổ theo tỷ lệ nguyên giá TSCĐ đầu tư mở rộng mới đưa vào sử dụng trên tổng nguyên giá TSCĐ cuối kỳ của doanh nghiệp.

IV. BỐN ĐIỀU KIỆN RÀNG BUỘC VÀ QUY TẮC CHỐNG LÁCH LUẬT (ĐIỀU 23)

1. Nghĩa vụ hạch toán độc lập: Doanh nghiệp trong kỳ phát sinh nhiều hoạt động kinh doanh bắt buộc phải hạch toán riêng biệt phần thu nhập của hoạt động được ưu đãi thuế. Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập ưu đãi sẽ bị ép tính theo tỷ lệ phần trăm của doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động ưu đãi chiếm trên tổng doanh thu/chi phí của toàn doanh nghiệp trong kỳ.

2. Quy tắc lựa chọn duy nhất: Trong cùng một thời điểm, nếu một khoản thu nhập đáp ứng nhiều tiêu chuẩn ưu đãi thuế khác nhau, doanh nghiệp được quyền lựa chọn gói ưu đãi có lợi nhất. Tuy nhiên, một khi đã đăng ký lựa chọn, doanh nghiệp bắt buộc phải áp dụng nhất quán cho toàn bộ thời gian còn lại, tuyệt đối không được tự ý thay đổi tiêu chí ưu đãi giữa chừng.

3. Phân biệt ưu đãi địa bàn theo tính chất ngành nghề:

Đối với hoạt động sản xuất: Dự án sản xuất tại địa bàn ưu đãi khi bán sản phẩm ra ngoài địa bàn hoặc ngoại tỉnh vẫn được hưởng ưu đãi thuế TNDN cho toàn bộ số thu nhập đó.

Đối với hoạt động thương mại, dịch vụ: Chỉ được áp dụng ưu đãi thuế đối với phần thu nhập phát sinh ngay tại chính địa bàn thực hiện dự án đầu tư đó.

Đối với hoạt động vận tải: Được hưởng ưu đãi nếu địa bàn thành lập dự án thuộc vùng ưu đãi và hành trình vận chuyển có điểm đi hoặc điểm đến nằm trong địa bàn thành lập dự án.

4. Chế tài hậu kiểm và thu hồi thuế (Clawback): Đối với các dự án lớn được duyệt ưu đãi dựa trên cam kết tiến độ giải ngân vốn (trong 5-10 năm) hoặc cam kết quy mô lao động, doanh nghiệp phải duy trì đúng điều kiện. Nếu đến thời hạn hậu kiểm hoặc trong các năm vận hành doanh nghiệp không đạt các tiêu chí đã cam kết, doanh nghiệp sẽ bị tước quyền ưu đãi thuế, kỳ đó phải nộp theo mức thuế suất phổ thông 20%, đồng thời phải tự kê khai nộp bù toàn bộ số tiền thuế TNDN đã được miễn giảm oan của các năm trước vào ngân sách (khoản này được tính nộp bù và không bị phạt hành vi khai sai hay trốn thuế).

V. CÁC KHOẢN THU NHẬP TUYỆT ĐỐI KHÔNG ĐƯỢC HƯỞNG ƯU ĐÃI THUẾ

Kế toán lưu ý, dù doanh nghiệp có nằm trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao hay địa bàn đặc biệt khó khăn, các khoản thu nhập sau đây luôn phải tách riêng để nộp thuế theo thuế suất phổ thông 20% hoặc trần quy định chuyên ngành, không được áp dụng bất kỳ mức thuế suất ưu đãi hay miễn giảm nào (Khoản 9 Điều 23):

Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn.

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (ngoại trừ duy nhất thu nhập từ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội).

Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản.

Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh phát sinh ngoài lãnh thổ Việt Nam.

Thu nhập từ tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí, tài nguyên quý hiếm.

Thu nhập từ hoạt động kinh doanh, sản xuất trò chơi điện tử trên mạng (Game online).

Thu nhập từ kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu Thuế Tiêu thụ đặc biệt (ngoại trừ dự án sản xuất, lắp ráp ô tô, tàu thuyền, máy bay, lọc hóa dầu).

Các khoản thu nhập khác quy định tại Khoản 3 Điều 3 không liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh được ưu đãi.


 

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo