google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk

Mẫu số 02/KK-TNCN Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo TT 80/2021

Mẫu số 02/KK-TNCN Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo TT 80/2021

hướng dẫn chi tiết cách kê khai Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) mẫu số 02/KK-TNCN (ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC), áp dụng cho các cá nhân cư trú và không cư trú trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công.

Nội dung đã được biên tập chuẩn hóa, hệ thống hóa công thức tính và cập nhật tên đơn vị thành Kế Toán Thuế Đà Nẵng để bạn dễ dàng lưu trữ và sử dụng cho mục đích hành chính nội bộ.

Hướng dẫn lập tờ khai thuế TNCN mẫu số 02/KK-TNCN

Tờ khai 02/KK-TNCN được sử dụng cho các cá nhân tự thực hiện kê khai nghĩa vụ thuế TNCN với cơ quan thuế thay vì ủy quyền cho tổ chức chi trả.

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỜ KHAI THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

(Áp dụng đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương,

tiền công khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế)

 

[01] Kỳ tính thuế:

Tháng...năm... /Quý ... năm ... (Từ tháng .../… đến tháng .../…)

[02] Lần đầu:  *              [03] Bổ sung lần thứ:…

 

[04] Tên người nộp thuế:…………………..……………………………...............

          [05] Mã số thuế:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

 

 

 

[06] Địa chỉ: ……………………………………....................................................

[07] Quận/huyện: ..................... [08] Tỉnh/thành phố: ......................................

[09] Điện thoại:………………..[10] Fax:..........................[11] Email: ..............

[12] Tên tổ chức trả thu nhập:…………………..……………………………....

          [13] Mã số thuế:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

 

 

 

[14] Địa chỉ: …………………………………………………………………………

[15] Quận/huyện: ..................... [16] Tỉnh/thành phố: .....................................

[17] Tên đại lý thuế (nếu có):…..………………………..................................

          [18] Mã số thuế:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

 

 

 

[19] Hợp đồng đại lý thuế: Số: .................................ngày:...........................

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

STT

Chỉ tiêu

Mã chỉ tiêu

Số tiền

I

Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công:

1

Tổng thu nhập chịu thuế phát sinh trong kỳ

[20]

 

2

Trong đó: Thu nhập chịu thuế được miễn giảm theo Hiệp định

[21]

 

3

Tổng các khoản giảm trừ ([22]=[23]+[24]+[25]+[26]+[27])

[22]

 

a

Cho bản thân

[23]

 

b

Cho người phụ thuộc

[24]

 

c

Cho từ thiện, nhân đạo, khuyến học

[25]

 

d

Các khoản đóng bảo hiểm được trừ

[26]

 

e

Khoản đóng quỹ hưu trí tự nguyện được trừ

[27]

 

4

Tổng thu nhập tính thuế ([28]= [20]-[21]-[22])

[28]

 

5

Tổng số thuế thu nhập cá nhân phát sinh trong kỳ

[29]

 

II

Cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công:

1

Tổng thu nhập tính thuế

[30]

 

2

Mức thuế suất

[31]

 

3

Tổng số thuế thu nhập cá nhân phải nộp ([32]=[30]x[31])

[32]

 

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.

 

 

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Họ và tên: …………………

Chứng chỉ hành nghề số:......

 

…, ngày .... tháng .... năm …

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/ Ký điện tử)

 

 

 

1. Phần thông tin chung

[01] Kỳ tính thuế: Ghi theo tháng hoặc quý - năm phát sinh thu nhập. Nếu kê khai theo quý mà không trọn quý, cần ghi rõ từ tháng mấy đến tháng mấy trong kỳ thực hiện khai thuế.

[02] Lần đầu: Đánh dấu “x” nếu là lần đầu nộp tờ khai cho kỳ thuế đó.

[03] Bổ sung lần thứ: Nếu phát hiện sai sót và khai bổ sung, ghi số lần khai bổ sung (1, 2, 3…).

[04] - [11]: Thông tin cá nhân người nộp thuế (Họ tên, MST, địa chỉ cư trú, điện thoại, email).

[12] - [16]: Thông tin tổ chức trả thu nhập nơi cá nhân nhận tiền lương, tiền công (tên, MST, địa chỉ đầy đủ). Đối với văn bản mẫu, kế toán ghi thông tin pháp nhân là: Công ty TNHH Kế Toán Thuế Đà Nẵng.

[17] - [19]: Thông tin đại lý thuế (nếu bạn ủy quyền cho đơn vị dịch vụ kê khai thay). Nếu không có, bỏ trống.

2. Phần kê khai chỉ tiêu chi tiết (A và B)

A. Đối với cá nhân cư trú (Tính thuế theo biểu lũy tiến)

Đây là nhóm cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công và có nơi cư trú tại Việt Nam.

[20] Tổng thu nhập chịu thuế phát sinh trong kỳ: Là tổng toàn bộ thu nhập từ lương, công và các khoản tính chất lương nhận được trong kỳ (bao gồm cả thu nhập thuộc diện miễn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần).

[21] Thu nhập chịu thuế được miễn giảm theo Hiệp định: Ghi phần thu nhập thuộc diện miễn thuế theo Hiệp định (nếu có).

[22] Tổng các khoản giảm trừ: Tổng cộng các mục từ [23] đến [27].

[23] Cho bản thân: Mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân theo quy định (tháng tính thuế).

[24] Cho người phụ thuộc: Mức giảm trừ cho người phụ thuộc đã đăng ký (tháng tính thuế).

[25] Từ thiện, nhân đạo, khuyến học: Số tiền đóng góp thực tế theo hóa đơn/chứng từ hợp lệ.

[26] Các khoản đóng bảo hiểm được trừ: Tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN và bảo hiểm nghề nghiệp bắt buộc.

[27] Khoản đóng góp quỹ hưu trí tự nguyện: Tối đa 01 triệu đồng/tháng.

[28] Tổng thu nhập tính thuế: [28] = [20] - [21] - [22].

[29] Tổng số thuế TNCN phát sinh trong kỳ: [29] = [28] x Thuế suất theo biểu thuế lũy tiến từng phần.

B. Đối với cá nhân không cư trú (Tính thuế khoán 20%)

Nhóm này không được giảm trừ gia cảnh và áp dụng thuế suất cố định.

[30] Tổng thu nhập tính thuế: Toàn bộ thu nhập từ tiền lương, tiền công nhận được trong kỳ.

[31] Mức thuế suất: Ghi cố định là 20%.

[32] Tổng số thuế TNCN phải nộp: [32] = [30] x 20%.

3. Lưu ý quan trọng cho kế toán

Lựa chọn kỳ khai: Cá nhân có quyền lựa chọn khai thuế theo tháng hoặc theo quý. Việc lựa chọn này phải được ổn định trong suốt năm dương lịch. Tuy nhiên, nếu cá nhân muốn thay đổi từ quý sang tháng trong năm, có thể thực hiện thủ tục điều chỉnh tại cơ quan thuế.

Hồ sơ kèm theo: Các khoản giảm trừ gia cảnh, đóng góp từ thiện, hưu trí tự nguyện cần phải được lưu trữ bộ chứng từ gốc hợp lệ (hợp đồng lao động, đăng ký người phụ thuộc, biên lai từ thiện...) để sẵn sàng cung cấp khi cơ quan thuế yêu cầu kiểm tra.

Hỗ trợ kỹ thuật: Để đảm bảo kê khai chính xác trên phần mềm HTKK hoặc các vấn đề liên quan đến việc xác định tình trạng cư trú (dưới 183 ngày hay trên 183 ngày), quý cá nhân/doanh nghiệp có thể liên hệ trực tiếp với Kế Toán Thuế Đà Nẵng qua email: ketoanthuedanang@gmail.com để được bộ phận tư vấn hỗ trợ nghiệp vụ cụ thể.


 

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo