google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk
Việc tự thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đòi hỏi sự cẩn thận và tính chính xác cao, đặc biệt khi điền các chỉ tiêu trên hệ thống. Đối với kỳ quyết toán thuế năm 2026, Mẫu số 02/QTT-TNCN (ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC) vẫn là biểu mẫu chuẩn dành cho cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế.
Dưới đây là hướng dẫn chi tiết, rõ ràng từng phần để bạn có thể tự tin hoàn thiện tờ khai này một cách chuẩn xác nhất.
Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công phải trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế bằng Mẫu 02/QTT-TNCN nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
Có số thuế nộp thừa muốn hoàn/bù trừ hoặc có số thuế phải nộp thêm. (Ngoại trừ các trường hợp được miễn quyết toán: số thuế phải nộp thêm dưới 50.000 đồng; nộp thừa nhưng không muốn hoàn; thu nhập vãng lai bình quân dưới 10 triệu/tháng đã khấu trừ 10%; hoặc thu nhập từ bảo hiểm nhân thọ do công ty mua đã khấu trừ 10%).
Cá nhân có mặt tại Việt Nam trong năm dương lịch đầu tiên dưới 183 ngày, nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt đạt từ 183 ngày trở lên.
Cá nhân là người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam, khai quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh. (Nếu chưa làm thủ tục thì phải ủy quyền cho tổ chức/cá nhân khác thực hiện và tổ chức/cá nhân đó phải chịu trách nhiệm pháp lý).
Cá nhân thuộc diện xét giảm thuế do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo (Trường hợp này không được ủy quyền cho công ty quyết toán thay mà bắt buộc phải tự khai trực tiếp).
Phần này dùng để xác định nhân thân và thông tin liên lạc của người nộp thuế, đại lý thuế hoặc cơ quan chi trả thu nhập.
[01] Kỳ tính thuế: Ghi theo năm của kỳ thực hiện khai thuế. Nếu quyết toán không trọn năm (ví dụ: người nước ngoài về nước giữa năm, hoặc năm tính thuế thứ nhất theo 12 tháng liên tục), hãy ghi rõ từ tháng... đến tháng... của năm đó.
[02] Lần đầu: Đánh dấu “x” nếu đây là tờ khai nộp lần đầu tiên cho kỳ thuế này.
[03] Bổ sung lần thứ: Nếu bạn đã nộp tờ khai lần đầu và phát hiện sai sót cần nộp lại, hãy ghi số thứ tự lần khai bổ sung (1, 2, 3...).
Hồ sơ giảm thuế (Thiên tai, hỏa hoạn, bệnh hiểm nghèo): Tích chọn vào ô trống tương ứng nếu bạn có nộp kèm hồ sơ đề nghị miễn/giảm thuế vì các lý do này.
[04] đến [11] Thông tin người nộp thuế: Ghi chính xác Họ tên, Mã số thuế TNCN, Địa chỉ cư trú (Số nhà, Xã/Phường, Quận/Huyện, Tỉnh/Thành phố), Số điện thoại, Fax, và Email của bạn.
[12] đến [14] Thông tin đại lý thuế: Nếu bạn thuê Đại lý thuế làm dịch vụ, điền tên, mã số thuế, số và ngày hợp đồng của Đại lý thuế. Nếu tự làm, bỏ qua phần này.
[15] đến [19] Thông tin tổ chức trả thu nhập: Chỉ điền phần này nếu quy định yêu cầu nơi nộp hồ sơ quyết toán của bạn là cơ quan thuế quản lý tổ chức trả thu nhập. Hãy ghi rõ Tên, Mã số thuế và Địa chỉ của công ty đó. Nếu nộp tại cơ quan thuế nơi cư trú thì để trống.
Đây là phần tính toán cốt lõi. Hãy đối chiếu thật kỹ với Chứng từ khấu trừ thuế TNCN mà công ty cấp cho bạn.
[20] Tổng thu nhập chịu thuế (TNCT) phát sinh trong kỳ: Bằng [21] + [23].
[21] Tổng TNCT phát sinh tại Việt Nam: Tổng thu nhập chịu thuế phát sinh trong nước (bao gồm cả phần được miễn theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần).
[22] Trong đó tổng TNCT tại Việt Nam được miễn giảm theo Hiệp định: Ghi phần thu nhập được miễn thuế (nếu có).
[23] Tổng TNCT phát sinh ngoài Việt Nam: Tổng thu nhập chịu thuế phát sinh từ nước ngoài.
[24] Số người phụ thuộc: Tổng số lượng người phụ thuộc đã đăng ký và hợp lệ trong năm.
[25] Các khoản giảm trừ: Bằng [26] + [27] + [28] + [29] + [30].
[26] Cho bản thân cá nhân: Ghi mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân theo quy định (hiện tại là 132 triệu đồng/năm).
[27] Cho những người phụ thuộc: Ghi mức giảm trừ cho người phụ thuộc (tính theo số tháng thực tế được giảm trừ nhân với định mức hiện hành).
[28] Từ thiện, nhân đạo, khuyến học: Ghi các khoản đóng góp có chứng từ hợp lệ.
[29] Các khoản đóng bảo hiểm được trừ: Tổng tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN, hoặc bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp bắt buộc.
[30] Khoản đóng quỹ hưu trí tự nguyện được trừ: Ghi số thực tế phát sinh nhưng tối đa không quá 12 triệu đồng/năm.
[31] Tổng thu nhập tính thuế: Bằng [20] - [22] - [25].
[32] Tổng số thuế TNCN phát sinh trong kỳ: Tính dựa trên chỉ tiêu [31] áp dụng với Biểu thuế lũy tiến từng phần.
[33] Tổng số thuế đã nộp trong kỳ: Bằng [34] + [35] + [36] - [37] - [38].
[34] Số thuế đã khấu trừ tại tổ chức trả thu nhập: Lấy chính xác số tiền trên "Chứng từ khấu trừ thuế TNCN" do các công ty cấp cho bạn.
[35] Số thuế đã nộp trong năm không qua tổ chức trả thu nhập: Số thuế bạn đã tự cầm tiền đi nộp vào kho bạc/ngân hàng nhà nước.
[36] Số thuế đã nộp ở nước ngoài được trừ (nếu có): Ghi số thuế đã nộp ở nước ngoài nhưng không vượt quá trần quy định.
[37] & [38] Số thuế nộp trùng do quyết toán vắt năm: Điền số thuế nộp trùng ở nước ngoài hoặc nộp trực tiếp bị trùng do vắt năm (nếu có).
[39] Tổng số thuế TNCN được giảm trong kỳ: Bằng [40] + [41].
[40] Số thuế phải nộp trùng do quyết toán vắt năm: Xác định tại tổ chức khấu trừ.
[41] Tổng số thuế TNCN được giảm khác: Các khoản giảm khác (không bao gồm giảm do thiên tai, bệnh hiểm nghèo).
[42] Tổng số thuế còn phải nộp trong kỳ: Bằng [32] - [33] - [39]. (Chỉ điền vào ô này nếu kết quả ra số > 0, nghĩa là bạn phải đóng thêm thuế).
[43] Số thuế được miễn: Ghi bằng với số liệu ở chỉ tiêu [42] nếu số thuế bạn phải nộp thêm từ 50.000 đồng trở xuống (Nhà nước miễn thu khoản này).
[44] Tổng số thuế nộp thừa trong kỳ: Bằng [32] - [33] - [39]. (Chỉ điền ô này nếu kết quả < 0, và ghi bằng số dương. Đây là tiền thuế bạn nộp lố).
[45] Tổng số thuế đề nghị hoàn trả: Bằng [46] + [47]. (Ghi số tiền nộp thừa mà bạn muốn nhà nước xử lý).
[46] Số thuế hoàn trả cho người nộp thuế: Số tiền bạn muốn nhận lại trực tiếp vào tài khoản ngân hàng của mình.
[47] Số thuế bù trừ cho khoản phải nộp ngân sách nhà nước khác: Số tiền bạn muốn cấn trừ cho các khoản nợ thuế khác (như môn bài, GTGT...).
[48] Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau: Bằng [44] - [45]. (Phần tiền nộp thừa bạn muốn treo lại trên hệ thống để trừ vào tiền thuế của năm sau).