google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk

Mẫu số 02/QTT-TNCN Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo TT 80/2021

Mẫu số 02/QTT-TNCN Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo TT 80/2021

Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) - Mẫu số 02/QTT-TNCN (ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC) để bạn áp dụng cho năm 2024.

I. Đối tượng áp dụng (Cá nhân tự quyết toán)

Bạn cần thực hiện quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

Có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn/bù trừ, trừ một số trường hợp đặc biệt được miễn quyết toán (như số thuế phải nộp thêm từ 50.000 đồng trở xuống, hoặc cá nhân có thu nhập vãng lai bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã khấu trừ 10%...).

Cá nhân cư trú có mặt tại Việt Nam trong năm dương lịch đầu tiên dưới 183 ngày nhưng tính trong 12 tháng liên tục từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên.

Người nước ngoài kết thúc hợp đồng tại Việt Nam khai quyết toán trước khi xuất cảnh.

Cá nhân thuộc diện xét giảm thuế do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo (bắt buộc tự khai, không được ủy quyền cho đơn vị trả thu nhập).

II. Hướng dẫn khai các chỉ tiêu trên Mẫu 02/QTT-TNCN

1. Phần thông tin chung

[01] Kỳ tính thuế: Ghi theo năm dương lịch (VD: 2024). Trường hợp đặc biệt không trọn năm thì ghi từ tháng... đến tháng...

[02] Lần đầu: Đánh dấu "x" nếu nộp lần đầu.

[03] Bổ sung lần thứ: Nếu nộp lại tờ khai, ghi số lần bổ sung (1, 2, 3...).

[04] - [11]: Thông tin cá nhân (Tên, MST, Địa chỉ, Số điện thoại, Email...).

[12] - [14]: Thông tin Đại lý thuế (nếu bạn ủy quyền cho Đại lý thuế khai thay).

[15] - [19]: Thông tin tổ chức trả thu nhập (chỉ điền nếu bạn nộp hồ sơ tại cơ quan thuế quản lý tổ chức chi trả). Nếu nộp tại nơi cư trú, bạn để trống các mục này.

2. Phần kê khai số liệu (Các chỉ tiêu tính thuế)

Đây là phần quan trọng nhất, bạn cần chuẩn bị sẵn Chứng từ khấu trừ thuế TNCN do các công ty cấp cho bạn để điền:

Thu nhập chịu thuế (TNCT):

[20] Tổng TNCT: Bằng [21] + [23].

[21] TNCT tại Việt Nam: Tổng tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam.

[23] TNCT ngoài Việt Nam: Tổng thu nhập phát sinh tại nước ngoài.

Các khoản giảm trừ [25]: Bằng tổng [26] + [27] + [28] + [29] + [30].

[26]: Giảm trừ gia cảnh cho bản thân (132 triệu đồng/năm).

[27]: Giảm trừ cho người phụ thuộc (3,6 triệu đồng/tháng/người).

[28], [29], [30]: Các khoản từ thiện, bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện (theo hóa đơn/chứng từ thực tế).

Xác định nghĩa vụ thuế:

[31] Tổng thu nhập tính thuế: [20] - [22] - [25].

[32] Tổng số thuế TNCN phát sinh: Dựa trên biểu thuế lũy tiến từng phần.

[33] Tổng số thuế đã nộp: Bằng [34] + [35] + [36] - [37] - [38].

[34]: Số thuế công ty đã trừ trên lương (xem trên chứng từ khấu trừ thuế).

[35]: Số thuế bạn đã tự đi nộp (nếu có).

Kết quả cuối cùng:

[42] Số thuế còn phải nộp: Nếu kết quả [32] - [33] - [39] > 0.

[44] Tổng số thuế nộp thừa: Nếu kết quả [32] - [33] - [39] < 0 (ghi số dương).

[46] & [47]: Số tiền nộp thừa bạn muốn nhận lại (hoàn trả hoặc bù trừ vào kỳ sau).

Một số lưu ý quan trọng:

Hồ sơ kèm theo: Khi nộp tờ khai này, bạn nhớ đính kèm bản sao các chứng từ khấu trừ thuế do các công ty trả thu nhập cấp.

Nơi nộp: Bạn nộp tại cơ quan thuế nơi bạn cư trú (thường trú hoặc tạm trú) hoặc cơ quan thuế quản lý tổ chức chi trả thu nhập tùy trường hợp cụ thể.

Thời hạn: Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thường là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

Nếu bạn cần hướng dẫn chi tiết cách tính trên phần mềm HTKK hoặc có vướng mắc về số liệu cụ thể, bạn có thể gửi thêm câu hỏi để mình hỗ trợ nhé!


 

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo