google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk

Mẫu số 04/NNG-TNCN Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo TT 80/2021

Mẫu số 04/NNG-TNCN Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo TT 80/2021

hướng dẫn chi tiết cách lập Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo Mẫu số 04/NNG-TNCN (ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC), áp dụng cho cá nhân không cư trú có thu nhập từ kinh doanh, đầu tư vốn, bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng được trả từ nước ngoài.

Nội dung đã được chuẩn hóa để bạn có thể sao chép và trình bày chuyên nghiệp trên Microsoft Word.

Hướng dẫn lập Tờ khai thuế TNCN mẫu số 04/NNG-TNCN

Tờ khai này dành cho cá nhân không cư trú có các khoản thu nhập đặc thù nhận từ nước ngoài. Việc kê khai chính xác giúp xác định đúng nghĩa vụ thuế tại Việt Nam và quyền lợi được trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài (tránh đánh thuế hai lần).

A. Phần thông tin chung

[01] Kỳ tính thuế:

[01a] Nếu khai thuế theo từng lần phát sinh: Ghi ngày, tháng, năm của lần phát sinh thu nhập và thực hiện khai thuế.

[01b] Nếu khai theo tháng/quý - năm: Ghi kỳ thực hiện kê khai.

[02] Lần đầu: Đánh dấu “x” nếu nộp hồ sơ lần đầu cho kỳ thuế này.

[03] Bổ sung lần thứ: Nếu khai sau lần đầu, ghi số lần khai bổ sung (1, 2, 3...).

[04] đến [11] Thông tin người nộp thuế: Ghi đầy đủ họ tên, MST, địa chỉ cư trú, số điện thoại, email của cá nhân không cư trú.

[12] đến [14] Thông tin đại lý thuế: Ghi tên, MST, và số hợp đồng của đại lý thuế (nếu cá nhân ủy quyền cho đại lý thuế thực hiện).

[15] đến [22] Thông tin tổ chức tại Việt Nam: Ghi tên, MST, địa chỉ và thông tin liên hệ của tổ chức tại Việt Nam nơi cá nhân phát sinh hoạt động có thu nhập (trường hợp khoản thu nhập đó được trả từ nước ngoài nhưng liên quan đến hoạt động tại Việt Nam).

B. Phần kê khai chỉ tiêu chi tiết (Chi tiết tính thuế)

1. Thu nhập từ kinh doanh

[23] Tổng thu nhập tính thuế: Là tổng doanh thu bán hàng hóa, tiền gia công, hoa hồng, dịch vụ... phát sinh trong kỳ (bao gồm các khoản trợ giá, phụ thu) chưa trừ bất kỳ chi phí nào.

[24] Thuế suất: Áp dụng theo các mức sau:

1% đối với kinh doanh hàng hóa.

5% đối với kinh doanh dịch vụ.

2% đối với hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải và ngành nghề khác.

Lưu ý: Nếu không tách riêng được doanh thu của các lĩnh vực khác nhau, áp dụng mức thuế suất cao nhất của ngành nghề thực tế hoạt động.

[25] Tổng số thuế TNCN phải nộp: [25] = [23] x [24].

2. Thu nhập từ đầu tư vốn

[26] Tổng thu nhập chịu thuế: Tổng thu nhập từ đầu tư vốn (cổ tức, lãi tiền gửi, lợi tức...) nhận từ nước ngoài.

[27] Số thuế phải nộp: [27] = [26] x 5%.

[28] Tổng số thuế đã nộp ở nước ngoài: Ghi số tiền thuế đã nộp ở nước ngoài (căn cứ chứng từ nộp thuế, giấy chứng nhận khấu trừ thuế hoặc chứng từ ngân hàng hợp lệ).

[29] Số thuế còn phải nộp: [29] = [27] - [28]. (Số thuế đã nộp ở nước ngoài được trừ nhưng tối đa bằng số thuế phải nộp tính theo biểu thuế của Việt Nam).

3. Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại

[30] Tổng thu nhập chịu thuế: Tổng thu nhập từ bản quyền hoặc nhượng quyền thương mại nhận từ nước ngoài.

[31] Số thuế phải nộp: [31] = ([30] - 10.000.000) x 5%. (Mức 10 triệu đồng là phần thu nhập được miễn thuế cho mỗi hợp đồng bản quyền/nhượng quyền).

[32] Tổng số thuế đã nộp ở nước ngoài: Ghi số tiền thuế đã nộp ở nước ngoài (căn cứ chứng từ hợp lệ).

[33] Số thuế còn phải nộp: [33] = [31] - [32]. (Tương tự, số thuế được trừ không vượt quá số thuế phải nộp theo biểu thuế Việt Nam).

4. Thu nhập từ trúng thưởng

[34] Tổng thu nhập chịu thuế: Tổng thu nhập từ các giải thưởng nhận được từ nước ngoài.

[35] Số thuế phải nộp: [35] = ([34] - 10.000.000) x 10%. (Mức 10 triệu đồng là phần thu nhập được miễn thuế cho mỗi giải thưởng).

[36] Tổng số thuế đã nộp ở nước ngoài: Ghi số tiền thuế đã nộp ở nước ngoài (căn cứ chứng từ hợp lệ).

[37] Số thuế còn phải nộp: [37] = [35] - [36]. (Số thuế được trừ không vượt quá số thuế phải nộp theo biểu thuế Việt Nam).

Lưu ý quan trọng cho kế toán:

Chứng từ nước ngoài: Các chứng từ thuế ở nước ngoài phải được xác nhận của cơ quan thuế nước sở tại hoặc chứng từ ngân hàng có xác nhận của người nộp thuế để làm căn cứ khấu trừ.

Đồng tiền quy đổi: Các khoản thu nhập bằng ngoại tệ phải được quy đổi ra đồng Việt Nam (VND) theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh thu nhập.

Lưu trữ hồ sơ: Tổ chức khai thay, nộp thuế thay cần lưu trữ toàn bộ hồ sơ gốc của cá nhân (CCCD/Hộ chiếu, Hợp đồng, Chứng từ thuế nước ngoài) để sẵn sàng giải trình khi cơ quan thuế yêu cầu.


 

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo