google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk

Các ngày nghỉ được hưởng nguyên lương năm 2026

Các ngày nghỉ được hưởng nguyên lương năm 2026

Tổng hợp các khoảng thời gian nghỉ việc nhận trọn vẹn tiền lương niên độ 2026: Lịch nghỉ lễ tết hằng năm tuân thủ luật định; Các ngày nghỉ lễ được bảo lưu thù lao; Danh mục ngày nghỉ giải quyết việc cá nhân được nhận nguyên lương

I. Hệ thống hóa các ngày nghỉ lễ, tết được bảo lưu nguyên vẹn thù lao trong năm 2026

Chiểu theo quy định tại Điều 112 của Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14:

1. Người lao động được quyền nghỉ làm việc và nhận trọn vẹn tiền lương vào những ngày lễ, tết quy định dưới đây:

a) Tết Dương lịch: Nghỉ 01 ngày (chính xác vào ngày 01 tháng 01 tính theo lịch dương);

b) Tết Âm lịch (Tết Nguyên đán): Khung thời gian nghỉ gồm 05 ngày;

c) Ngày Chiến thắng: Nghỉ 01 ngày (chính xác vào ngày 30 tháng 4 tính theo lịch dương);

d) Ngày Quốc tế lao động: Nghỉ 01 ngày (chính xác vào ngày 01 tháng 5 tính theo lịch dương);

đ) Ngày Lễ Quốc khánh: Khung thời gian nghỉ gồm 02 ngày (chính xác vào ngày 02 tháng 9 tính theo lịch dương phối hợp đính kèm thêm 01 ngày liền trước hoặc liền sau đó);

e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: Nghỉ 01 ngày (chính xác vào ngày 10 tháng 3 tính theo lịch âm).

2. Đối với nhóm nhân sự mang quốc tịch nước ngoài làm việc tại lãnh thổ Việt Nam, bên cạnh các dịp nghỉ chung theo nội dung tại khoản 1 Điều này, còn được quyền nghỉ thêm 01 ngày dịp Tết cổ truyền của bản quốc và 01 ngày kỷ niệm Quốc khánh của đất nước họ.

3. Định kỳ hằng năm, dựa vào điều kiện thực tế, Người đứng đầu Chính phủ (Thủ tướng) sẽ đưa ra văn bản ấn định cụ thể các ngày nghỉ quy chuẩn đối với dịp Tết Nguyên đán và Lễ Quốc khánh.

Bảng tổng hợp lịch nghỉ lễ tết được bảo lưu nguyên lương năm 2026

Khung thời gian

Tên gọi ngày nghỉ

Số ngày được nghỉ

Tháng 1

 

(Ngày 01/01 dương lịch)

Tết Tây (Tết Dương lịch)

01 ngày

Tháng 1 hoặc Tháng 2 (Tính theo lịch âm)

 

(Thủ tướng Chính phủ ban hành văn bản ấn định cụ thể hằng năm)

Tết Nguyên đán (Tết Âm lịch)

05 ngày

Tháng 4 (Tính theo lịch âm)

 

(Ngày 10/03 âm lịch)

Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương

01 ngày

Tháng 4

 

(Ngày 30/04 dương lịch)

Ngày Chiến thắng (Giải phóng miền Nam)

01 ngày

Tháng 5

 

(Ngày 01/05 dương lịch)

Ngày Quốc tế lao động

01 ngày

Tháng 9

 

(Ngày 02/09 dương lịch phối hợp đính kèm 01 ngày liền trước hoặc liền sau)

Ngày Lễ Quốc khánh

02 ngày

Cập nhật văn bản pháp quy mới ban hành:

Vào ngày 24/04/2026, cơ quan Quốc hội đã chính thức thông qua nội dung Nghị quyết số 28/2026/QH16 điều chỉnh về chiến lược phát triển văn hóa Việt Nam. Văn bản quy định rõ mốc ngày Văn hóa Việt Nam tổ chức vào ngày 24 tháng 11 mỗi năm, người lao động chính thức được quyền nghỉ làm việc và nhận trọn vẹn tiền lương.

Trích Điều 2 Nghị quyết 28/2026/QH16: Ấn định ngày 24 tháng 11 hằng năm là Ngày Văn hóa Việt Nam; người lao động được phép nghỉ việc hưởng nguyên thù lao.

II. Quy định về các ngày nghỉ phép hằng năm hưởng trọn vẹn tiền lương

Chiểu theo quy định tại Điều 113 và Điều 114 của Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 điều chỉnh về chế độ nghỉ phép hằng năm:

1. Nhân sự có thời gian công tác từ đủ 12 tháng trở lên cho cùng một đơn vị sử dụng lao động sẽ được quyền nghỉ phép năm, bảo lưu nguyên vẹn thù lao ghi nhận trên hợp đồng lao động cụ thể như sau:

a) 12 ngày làm việc dành cho nhóm nhân sự vận hành trong môi trường lao động bình thường;

b) 14 ngày làm việc dành cho nhóm nhân sự chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, hoặc người đảm nhiệm các phần việc độc hại, nặng nhọc, nguy hiểm;

c) 16 ngày làm việc dành cho nhóm nhân sự thực hiện các công việc có tính chất đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

Gia tăng số ngày nghỉ phép năm căn cứ vào thâm niên công tác: Cứ tích lũy đủ 05 năm làm việc liên tục cho cùng một đơn vị sử dụng lao động, số ngày nghỉ phép hằng năm của nhân sự tính theo khung quy định trên sẽ được tự động cộng thêm tương ứng 01 ngày.

2. Nhân sự có thời gian làm việc chưa chạm mốc 12 tháng tại doanh nghiệp thì số ngày phép năm được tính toán phân bổ theo tỷ lệ tương ứng với số tháng cống hiến thực tế.

3. Tình huống người lao động chấm dứt làm việc, thôi việc hoặc mất việc làm mà chưa sử dụng hoặc chưa sử dụng hết số ngày phép năm tích lũy, chủ doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện tất toán chi trả bằng tiền lương cho những ngày chưa nghỉ này.

4. Chủ doanh nghiệp giữ thẩm quyền thiết lập lịch nghỉ phép hằng năm sau khi đã lấy ý kiến từ phía người lao động và phải thông báo trước cho nhân sự được biết. Người lao động được phép thương lượng với đơn vị sử dụng lao động để bóc tách ngày phép nghỉ làm nhiều đợt hoặc tiến hành gộp phép tối đa 03 năm một lần.

5. Trường hợp người lao động nghỉ phép năm trùng vào thời điểm chưa tới kỳ trích trả thù lao hằng tháng, nhân sự được phép ứng trước một phần tiền lương tuân thủ quy định tại khoản 3 Điều 101 của văn bản luật này.

6. Khi thực hiện nghỉ phép năm, tình huống người lao động di chuyển bằng các phương tiện giao thông đường bộ, đường sắt hoặc đường thủy mà tổng thời gian đi đường cả lượt đi và lượt về vượt quá 02 ngày, thì tính từ ngày thứ 03 trở đi, thời gian đi đường này sẽ được tính bổ sung ngoài số ngày phép năm quy định và chỉ áp dụng chế độ này cho 01 lượt nghỉ duy nhất trong năm.

Cách xác định thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm:

 

Điều 113 Bộ luật lao động Luật số 45/2019/QH14 được hướng dẫn bởi Điều 65, 66, 67 Nghị định 145/2020/NĐ-CP cụ thể như sau:

 

Điều 65. Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động

  1. Thời gian học nghề, tập nghề theo quy định tại Điều 61 của Bộ luật Lao động nếu sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao động.

  2. Thời gian thử việc nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hết thời gian thử việc.

  3. Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản 1 Điều 115 của Bộ luật Lao động.

  4. Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng trong một năm.

  5. Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng.

  6. Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng trong một năm.

  7. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

  8. Thời gian thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà được tính là thời gian làm việc theo quy định của pháp luật.

  9. Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động.

  10. Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động.

 

Điều 66. Cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt:

  1. Số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 113 của Bộ luật Lao động được tính như sau: lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm.

  2. Trường hợp người lao động làm việc chưa đủ tháng, nếu tổng số ngày làm việc và ngày nghỉ có hưởng lương của người lao động (nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương theo Điều 112, Điều 113, Điều 114 và Điều 115 của Bộ luật Lao động) chiếm tỷ lệ từ 50% số ngày làm việc bình thường trong tháng theo thỏa thuận thì tháng đó được tính là 01 tháng làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm.

  3. Toàn bộ thời gian người lao động làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước được tính là thời gian làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo quy định tại Điều 114 của Bộ luật Lao động nếu người lao động tiếp tục làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước.

 

Điều 67. Tiền tàu xe, tiền lương trong thời gian đi đường, tiền lương ngày nghỉ hằng năm và các ngày nghỉ có hưởng lương khác

  1. Tiền tàu xe, tiền lương những ngày đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm theo khoản 6 Điều 113 của Bộ luật Lao động do hai bên thỏa thuận.

  2. Tiền lương làm căn cứ trả cho người lao động những ngày nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương theo Điều 112, khoản 1 và khoản 2 Điều 113, Điều 114, khoản 1 Điều 115 của Bộ luật Lao động là tiền lương theo hợp đồng lao động tại thời điểm người lao động nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương.

  3. Tiền lương làm căn cứ trả cho người lao động những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm theo khoản 3 Điều 113 của Bộ luật Lao động là tiền lương theo hợp đồng lao động của tháng trước liền kề tháng người lao động thôi việc, bị mất việc làm.

  

Phát hiện ra một chi tiết nhỏ bị lệch giữa phần văn bản luật và bảng tổng hợp của bạn nè! Ở phần trích dẫn Khoản 1 phía trên ghi đúng tiêu chuẩn là bản thân kết hôn được nghỉ 03 ngày, nhưng ở bảng tóm tắt bên dưới lại đang ghi nhầm thành 01 ngày.

Mình xin hiệu chỉnh lại cho đồng bộ và tiến hành hệ thống hóa toàn bộ quy định về ngày nghỉ việc riêng bằng các cụm từ đồng nghĩa để bảo đảm tính chuẩn xác tuyệt đối:

III. Các trường hợp nghỉ giải quyết việc cá nhân được bảo lưu nguyên vẹn thù lao

Chiếu theo quy định tại Điều 115 của Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14:

Người lao động được quyền xin nghỉ việc riêng để giải quyết công việc gia đình mà vẫn nhận trọn vẹn tiền lương, đồng thời có nghĩa vụ thông báo cho đơn vị sử dụng lao động biết trong các tình huống sau:

Tình huống phát sinh việc riêng

Kỳ hạn nghỉ quy chuẩn

Bản thân lập gia đình (kết hôn)

03 ngày

Con ruột hoặc con nuôi tổ chức đám cưới (kết hôn)

01 ngày

Thành viên gia đình qua đời (chết), bao gồm: Cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi; cha mẹ đẻ hoặc cha mẹ nuôi của người bạn đời (vợ hoặc chồng); người bạn đời (vợ hoặc chồng); con ruột, con nuôi.

03 ngày

Các trường hợp nghỉ việc riêng không hưởng thù lao (Nghỉ 01 ngày và phải báo trước): Nhân sự được quyền chủ động nghỉ làm việc không nhận lương với thời lượng 01 ngày và bắt buộc phải thông báo trước cho người sử dụng lao động khi rơi vào các hoàn cảnh:

  • Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại thân sinh qua đời.
  • Anh ruột, chị ruột, em ruột thân sinh qua đời.
  • Cha hoặc mẹ tái hôn / kết hôn.
  • Anh ruột, chị ruột, em ruột tổ chức đám cưới (kết hôn).

Cơ chế thỏa thuận thêm: Ngoài những trường hợp được ấn định rõ ràng tại Khoản 1 và Khoản 2 nêu trên, người lao động hoàn toàn có thể trực tiếp bàn bạc và thương lượng với người sử dụng lao động để xin nghỉ thêm các ngày nghỉ khác dưới hình thức không hưởng lương khi có nhu cầu phát sinh đột xuất.


 

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo