google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk

Cách tính lương ngày nghỉ lễ Tết hưởng nguyên lương 2026

Cách tính lương ngày nghỉ lễ Tết hưởng nguyên lương 2026

Ngày nghỉ bảo lưu trọn vẹn thù lao được hiểu là khoảng thời gian nhân sự tạm dừng thực hiện công việc nhưng vẫn được trích trả lương đầy đủ.

I. Quy định về hạn mức và danh mục quỹ ngày nghỉ bảo lưu nguyên thù lao của nhân sự

Chiểu theo các điều khoản quy định tại Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, người lao động được phép dừng lao động mà không bị trích trừ thu nhập vào những thời điểm cụ thể sau đây:

1. Quỹ thời gian nghỉ lễ, tết

Căn cứ vào Điều 112 của Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, nhân sự được nghỉ công tác và giữ nguyên thu nhập vào các dịp lễ, tết quốc gia gồm:

  • Tết Dương lịch: Nghỉ 01 ngày (chính xác vào ngày mùng 1 tháng 1 dương lịch).
  • Tết Âm lịch (Tết Nguyên Đán): Nghỉ trọn vẹn 05 ngày.
  • Ngày Chiến thắng: Nghỉ 01 ngày (chính xác vào ngày 30 tháng 4 dương lịch).
  • Ngày Quốc tế lao động: Nghỉ 01 ngày (chính xác vào ngày mùng 1 tháng 5 dương lịch).
  • Dịp Quốc khánh: Nghỉ hành chính 02 ngày (chính xác vào ngày mùng 2 tháng 9 dương lịch và thêm 01 ngày liền kề đứng ngay trước hoặc phía sau).
  • Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: Nghỉ 01 ngày (chính xác vào ngày mùng 10 tháng 3 âm lịch).

Tổng kết: Tổng quỹ thời gian nghỉ lễ, tết được bảo lưu trọn vẹn thù lao trong năm là 11 ngày. (Ghi chú đặc thù: Nhân sự mang quốc tịch nước ngoài công tác tại Việt Nam, ngoài danh mục các ngày nêu trên, mặc nhiên được hưởng thêm 01 ngày nghỉ vào dịp Tết cổ truyền của quốc gia họ và 01 ngày nhân dịp Quốc khánh nước sở tại).

2. Chế độ nghỉ thường niên (Nghỉ phép năm)

Tra cứu nội dung Điều 113 của Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, chế độ nghỉ phép hằng năm của người lao động được bóc tách như sau:

Nhân sự có tổng thời gian cống hiến liên tục từ đủ 12 tháng trở lên cho một đơn vị sử dụng lao động thì được áp dụng quỹ ngày nghỉ thường niên, giữ nguyên thù lao ghi trong hợp đồng lao động theo các nhóm đối tượng:

  • Hạn mức 12 ngày làm việc: Áp dụng cho nhân sự đảm nhiệm phần việc trong hoàn cảnh, điều kiện bình thường.
  • Hạn mức 14 ngày làm việc: Áp dụng cho nhân sự chưa đủ tuổi thành niên, nhân sự là người khuyết tật, hoặc người đảm nhận vị trí công tác có tính chất nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
  • Hạn mức 16 ngày làm việc: Áp dụng cho nhân sự thực hiện các công việc mang bản chất đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

Riêng đối với nhân sự có thời gian cống hiến chưa chạm mốc 12 tháng hoặc tình huống thôi việc, mất việc làm mà chưa dùng hết quỹ ngày nghỉ thường niên, vui lòng theo dõi hướng dẫn chi tiết tại văn bản: Quy định về nghỉ phép năm của người lao động theo Bộ luật lao động.

3. Nghỉ giải quyết việc riêng giữ nguyên thu nhập

Căn cứ vào Điều 114 của Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, nhân sự được phép tạm nghỉ giải quyết công việc cá nhân mà vẫn hưởng đủ tiền thù lao trong các hoàn cảnh sau:

  • Bản thân lập gia đình (kết hôn): Được nghỉ hành chính 03 ngày.
  • Con ruột hoặc con nuôi lập gia đình: Được nghỉ hành chính 01 ngày.
  • Thân nhân qua đời: Gồm bố mẹ ruột, bố mẹ nuôi; bố mẹ ruột hoặc bố mẹ nuôi của người phối ngẫu (vợ hoặc chồng); người phối ngẫu (vợ hoặc chồng); con ruột hoặc con nuôi chết: Được nghỉ hành chính 03 ngày.

II. Phương pháp bốc toán thù lao ngày nghỉ lễ, Tết bảo lưu nguyên lương

Phương thức xác định thù lao trích trả cho người lao động trong các ngày nghỉ bảo lưu nguyên thù lao hiện đang được triển khai theo chỉ dẫn tại Điều 67 Nghị định 145/2020/NĐ-CP cụ thể:

Điều 67. Chi phí tàu xe, thù lao trong quỹ thời gian đi đường, thù lao ngày nghỉ thường niên và các ngày tạm nghỉ có bảo lưu thu nhập khác

  • Chi phí phương tiện đi lại, thù lao trong các ngày di chuyển ngoài quỹ nghỉ thường niên dựa theo khoản 6 Điều 113 Bộ luật Lao động sẽ do đôi bên tự đàm phán, thống nhất.
  • Nền tảng tiền lương làm cơ sở trích trả cho nhân sự trong các ngày nghỉ lễ, tết, nghỉ phép năm, nghỉ việc cá nhân có bảo lưu thu nhập quy định tại Điều 112, khoản 1 và khoản 2 Điều 113, Điều 114, khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động chính là mức thù lao ghi trên hợp đồng lao động xác định đúng vào mốc thời gian nhân sự nghỉ lễ, tết, nghỉ thường niên hoặc nghỉ việc riêng đó.
  • Nền tảng tiền lương làm cơ sở thanh toán cho nhân sự đối với quỹ ngày nghỉ thường niên chưa sử dụng hoặc chưa sử dụng hết dựa theo khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động chính là thù lao theo hợp đồng lao động của tháng ngay trước tháng nhân sự dừng ký hợp đồng hoặc mất việc làm.

Như vậy, tiền thù lao làm cơ sở trích trả cho nhân sự vào các ngày nghỉ lễ, tết, nghỉ phép thường niên, nghỉ việc riêng bảo lưu thu nhập chính là phần tiền lương quy định trong hợp đồng lao động áp dụng chính xác tại thời điểm nhân sự thực hiện việc nghỉ lễ, tết, nghỉ thường niên hay nghỉ việc cá nhân đó.

1. Cấu phần thù lao tính lương ngày nghỉ gồm những khoản gì? Có tính gộp các khoản phụ cấp không?

Chiểu theo các căn cứ pháp lý, nền tảng tính lương ngày nghỉ là thù lao dựa trên hợp đồng lao động. Đồng thời, đối chiếu Điều 90 Bộ luật Lao động quy định về thù lao: Tiền lương cấu thành gồm thù lao theo vị trí công tác hoặc chức danh, các khoản phụ cấp lương cùng những khoản bổ sung khác.

Chi tiết về tiền lương ghi trên hợp đồng lao động được chỉ dẫn tại Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH cụ thể:

  • a) Thù lao theo công việc hoặc chức danh: Ghi nhận định mức tính theo thời gian của vị trí hay chức danh chiếu theo hệ thống thang lương, bảng lương do đơn vị xây dựng; đối với hình thức ăn lương sản phẩm hoặc khoán việc thì ghi thù lao tính theo thời gian làm cơ sở xây dựng đơn giá thành phẩm hoặc đơn giá khoán.
  • b) Các khoản phụ cấp lương theo đàm phán gồm:
  • b1) Các danh mục phụ cấp nhằm bù đắp cho điều kiện môi trường làm việc, mức độ phức tạp của vị trí, điều kiện sinh hoạt hằng ngày hoặc mức độ thu hút nhân lực mà thù lao chính chưa bao quát đầy đủ.
  • b2) Các danh mục phụ cấp đi liền với tiến độ công tác và kết quả hoàn thành nhiệm vụ của nhân sự.
  • c) Các danh mục bổ sung khác theo giao ước gồm:
  • c1) Các khoản bổ sung xác định rõ con số tài chính cụ thể đi kèm thù lao chính và chi trả đều đặn mỗi kỳ lương.
  • c2) Các khoản bổ sung không xác định rõ con số tài chính cụ thể đi kèm thù lao chính, được trả thường xuyên hoặc không thường xuyên hằng kỳ gắn liền với tiến độ và hiệu quả hoàn thành công việc của nhân sự.

Các khoản đãi ngộ, phúc lợi khác: Đối với các chế độ như tiền thưởng, thưởng sáng kiến cải tiến; tiền ăn ca; hỗ trợ nhiên liệu xăng xe, liên lạc điện thoại, phí đi lại, hỗ trợ nhà ở, tiền trông giữ trẻ, nuôi con nhỏ; trợ cấp hiếu hỷ, sinh nhật, trợ cấp khó khăn do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cùng các khoản hỗ trợ khác thì phải thiết lập thành một mục riêng biệt trong hợp đồng lao động.

Vì các danh mục đãi ngộ và phúc lợi này nằm ngoài phạm vi cấu thành tiền lương, do đó khi tính toán định mức thù lao trích trả cho ngày nghỉ bảo lưu thu nhập sẽ KHÔNG BAO GỒM các khoản chế độ và phúc lợi riêng biệt này.

2. Tình huống minh họa phương pháp tính thù lao thực tế

Đơn vị Kế toán Thiên Ưng giao kết hợp đồng lao động với bà Nguyễn Hương Giang với các điều khoản thu nhập hằng tháng gồm:

  • Mức thù lao chính: 15.000.000đ/tháng
  • Phụ cấp trách nhiệm công việc: 2.000.000đ/tháng
  • Khoản hỗ trợ bổ sung: Tiền xăng xe 500.000đ/tháng; Tiền ăn trưa 800.000đ/tháng; Tiền điện thoại 300.000đ/tháng.
  • Quy chuẩn tính toán: Tổng tiền lương và phụ cấp tháng nêu trên dựa trên hạn mức ngày công làm việc thực tế là 26 ngày.

Yêu cầu bốc toán số liệu thù lao bảo lưu nguyên lương trong tháng 02/2026 của bà Nguyễn Hương Giang qua các bước:

  • Bước 1: Xác định quỹ ngày nghỉ bảo lưu nguyên thu nhập trong tháng 02/2026
  • Tổng số ngày nhân sự được nghỉ việc giữ nguyên thù lao trong tháng 2 năm 2026 bao gồm 5 ngày nghỉ Tết Âm lịch (Tết Nguyên Đán 2026) – Kéo dài từ ngày 16/02/2026 đến hết ngày 20/02/2026.
  • Bước 2: Phân định các khoản thu nhập được đưa vào để tính lương nghỉ lễ tết
  • Bao gồm các cấu phần thù lao ghi trên hợp đồng: Lương chính 15.000.000đ/tháng và Phụ cấp trách nhiệm 2.000.000đ/tháng.
  • (Các danh mục loại trừ không được gộp vào gồm: Trợ cấp xăng xe, tiền điện thoại, tiền hỗ trợ ăn uống).
  • $rightarrow$ Nền tảng tiền lương làm cơ sở trích trả ngày Tết của bà Nguyễn Hương Giang = 15.000.000 + 2.000.000 = 17.000.000 đồng.
  • Bước 3: Tính định mức thu nhập của 01 ngày nghỉ giữ nguyên lương
  • Lấy nền tảng tiền lương làm cơ sở chia cho số ngày công tính lương thỏa thuận trong hợp đồng (26 ngày) = 17.000.000 / 26 = 653.846 đồng/ngày.
  • Bước 4: Quyết toán tổng số tiền thù lao cho các ngày nghỉ bảo lưu thu nhập trong tháng 02/2026
  • Lấy định mức thu nhập của 1 ngày nghỉ nhân với tổng số ngày nghỉ lễ tết thực tế trong tháng = 653.846 × 5 ngày = 3.269.231 đồng.

Kết luận: Trong quỹ thời gian 5 ngày nghỉ Tết của tháng 02/2026, bà Nguyễn Hương Giang vẫn được nhận khoản thù lao bảo lưu là: 3.269.231 đồng.

III. Phương thức bốc toán thù lao tăng ca khi đi làm vào ngày nghỉ bảo lưu nguyên lương

Chiểu theo Điều 98 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 điều chỉnh về thù lao làm ngoài giờ, làm việc vào khung giờ đêm:

  1. Nhân sự thực hiện tăng ca được trích trả thù lao tính theo đơn giá thù lao hoặc thù lao thực tế đang chi trả cho phần việc cụ thể như sau:

a) Làm thêm vào ngày hành chính thường nhật, hệ số tối thiểu bằng 150%.

b) Làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần, hệ số tối thiểu bằng 200%.

c) Làm thêm vào ngày lễ, tết, ngày tạm dừng công tác có bảo lưu thu nhập, hệ số tối thiểu bằng 300% (khoản phụ trội này hoàn toàn chưa tính gộp tiền thù lao ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ giữ nguyên lương đối với nhóm nhân sự nhận lương tính theo ngày).

  1. Nhân sự làm việc vào khung giờ đêm được nhận thêm khoản tài chính ít nhất bằng 30% tính trên đơn giá thù lao hoặc thù lao thực trả của ngày hành chính bình thường.
  2. Nhân sự tăng ca vào khung giờ đêm thì ngoài việc được chi trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, còn được nhận thêm khoản phụ trội bằng 20% tính theo đơn giá thù lao hoặc thù lao của công việc làm vào ban ngày của ngày hành chính bình thường hoặc ngày nghỉ hàng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.
  3. Cơ quan Chính phủ chịu trách nhiệm chỉ dẫn chi tiết nội dung điều này. Hiện tại, các nội dung quy định chi tiết cho Điều 98 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 được ghi nhận cụ thể tại các Điều 55, 56, 57 của Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

 

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo