google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk

Cách tính lương làm tăng ca thêm giờ năm 2026

Cách tính lương làm tăng ca thêm giờ năm 2026

Dưới đây là tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ hệ thống hóa Phương pháp bốc toán tiền lương làm thêm giờ (tăng ca) ban ngày niên độ 2026. Toàn bộ nội dung quy định tại Bộ luật Lao động và Nghị định 145/2020/NĐ-CP đã được viết lại bằng các cụm từ đồng nghĩa chuyên nghiệp, bảo đảm cấu trúc scannable, trực quan và chuẩn xác tuyệt đối về mặt số liệu pháp lý:

I. CÁC HÌNH THỨC THÙ LAO LÀM NỀN TẢNG TÍNH LƯƠNG TĂNG CA

Căn cứ vào phương thức trả lương được giao kết trên Hợp đồng lao động (Điều 54 Nghị định 145/2020/NĐ-CP), kế toán xác định quy chuẩn thù lao làm cơ sở tính tiền tăng ca như sau:

1. Hệ thống thù lao tính theo quỹ thời gian

Lương tháng: Khoản chi trả cố định trọn vẹn cho một tháng cống hiến.

Lương tuần: Khoản chi trả cho một tuần làm việc. Trường hợp hợp đồng ghi nhận lương tháng thì đơn giá tuần được bóc tách:

  • Lương ngày: Khoản chi trả cho một ngày làm việc.
  • Nếu quy đổi từ lương tháng: Lấy lương tháng chia cho số ngày làm việc tiêu chuẩn trong tháng do doanh nghiệp tự chọn.
  • Nếu quy đổi từ lương tuần: Lấy lương tuần chia cho số ngày làm việc quy chuẩn trong tuần.
  • Lương giờ: Khoản chi trả cho một giờ làm việc. Được tính bằng cách lấy lương ngày chia cho số giờ làm việc tiêu chuẩn quy định trong ngày (tuân thủ giới hạn không quá 8 giờ/ngày của Điều 105 Bộ luật Lao động).

2. Hệ thống thù lao theo sản phẩm hoặc khoán việc

Lương theo sản phẩm: Trích trả căn cứ vào khối lượng sản phẩm hoàn thành đạt chuẩn chất lượng cùng đơn giá định biên được giao.

Lương khoán việc: Trích trả dựa theo biên độ hoàn tất khối lượng công việc, tiêu chuẩn nghiệm thu và kỳ hạn cam kết.

Phương thức chi trả: Doanh nghiệp giải ngân bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản ngân hàng. Nếu thanh toán qua thẻ cá nhân, công ty có trách nhiệm đài thọ toàn bộ các loại phí phát sinh (phí mở tài khoản, phí chuyển tiền).

Lưu ý thuế TNDN 2026: Nếu giá trị tiền lương giải ngân từng lần từ 5.000.000 đồng trở lên, doanh nghiệp bắt buộc phải chuyển khoản để được tính là chi phí hợp lý khi quyết toán thuế.

II. CÔNG THỨC TOÁN TIỀN LƯƠNG LÀM THÊM GIỜ BAN NGÀY

Đối với người lao động hưởng lương theo thời gian, khi phát sinh thời gian cống hiến ngoài khung giờ làm việc tiêu chuẩn do doanh nghiệp thiết lập, tiền lương tăng ca được tính toán đồng bộ theo công thức sau:

Trong đó, Tỷ lệ phần trăm luật định được bóc tách nghiêm ngặt theo từng mốc ngày phát sinh thời gian tăng ca:

  • Mốc 1: Tăng ca vào các ngày làm việc thường nhật trong tuần
  • Tỷ lệ áp dụng: Ít nhất 150% đơn giá giờ bình thường.
  • Mốc 2: Tăng ca vào ngày nghỉ hàng tuần (Thứ 7 hoặc Chủ nhật tùy quy chế công ty)
  • Tỷ lệ áp dụng: Ít nhất 200% đơn giá giờ bình thường.
  • Mốc 3: Tăng ca vào ngày nghỉ lễ, tết hoặc ngày nghỉ phép năm có hưởng lương
  • Tỷ lệ áp dụng: Ít nhất 300% đơn giá giờ bình thường.
  • (Lưu ý: Định mức 300% này chưa bao gồm tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với nhóm nhân sự nhận thù lao tính theo ngày).

III. NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH "TIỀN LƯƠNG GIỜ THỰC TRẢ"

Đây là chỉ số cốt lõi trong công thức tính toán nhưng rất nhiều kế toán bốc toán sai do gom nhầm các khoản phụ cấp, phúc lợi vào tử số.

1. Các khoản BẮT BUỘC ĐƯỢC ĐƯA VÀO tử số (Tiền lương thực trả):

Là khoản tiền thù lao chính gắn liền với vị trí, chức danh ghi trên hợp đồng lao động của tháng hoặc tuần hoặc ngày phát sinh việc tăng ca.

2. Các khoản TUYỆT ĐỐI LOẠI TRỪ (Không được cộng vào tử số):

  • Các khoản thù lao đã phát sinh tính chất tăng ca, phụ trội ca đêm từ trước.
  • Tiền thù lao nguyên lương của các ngày nghỉ lễ, tết, ngày phép năm được bảo lưu theo luật.
  • Tiền thưởng định kỳ/đột xuất theo Điều 104 Bộ luật Lao động, tiền thưởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật.
  • Các khoản hỗ trợ phúc lợi, đãi ngộ không liên quan trực tiếp đến việc thực hiện chức danh công việc bao gồm: Hỗ trợ tiền ăn giữa ca; trợ cấp xăng xe, đi lại, liên lạc thoại; tiền hỗ trợ nhà ở, thuê phòng; tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; các khoản hiếu, hỷ, sinh nhật cá nhân hoặc thân nhân; trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp...

3. Quy định về mẫu số (Tổng số giờ thực tế làm việc tiêu chuẩn):

Quỹ giờ này được tính toán tương ứng theo tháng, tuần hoặc ngày làm việc, bảo đảm không được vượt quá số ngày làm việc hành chính trong tháng và số giờ làm việc tiêu chuẩn trong ngày/tuần do doanh nghiệp lựa chọn (không tính gộp quỹ giờ làm thêm vào mẫu số này).

Ngày Nghỉ hằng tuần:

1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục.

    Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày.

2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động.

 3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp.

(Theo điều 111 Bộ luật lao động số 45/2019/QH14

 

 

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo