google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk

Cách tính lương theo giờ, ngày, tuần, tháng theo công thức chuẩn

Cách tính lương theo giờ, ngày, tuần, tháng theo công thức chuẩn

Dưới đây là toàn bộ hướng dẫn và phương pháp tính tiền lương theo thời gian (tháng, tuần, ngày, giờ) được hệ thống hóa một cách trực quan, rõ ràng theo đúng tinh thần Điều 54 Nghị định 145/2020/NĐ-CP. Góc nhìn nghiệp vụ: Có một "hạt sạn" nhỏ về mặt logic lịch pháp và cấu trúc câu chữ trong tài liệu gốc ở ví dụ của anh Thành (tháng 5/2026). Tài liệu ghi anh Thành nghỉ cả thứ 7, Chủ nhật nhưng lại chỉ trừ 5 ngày Chủ nhật để ra 26 ngày công (và ghi nhầm thành tháng 3/2025). Để số liệu chuẩn xác tuyệt đối, mình đã hiệu chỉnh lại giả định thành: Anh Thành đi làm từ thứ 2 đến thứ 7 (chỉ nghỉ Chủ nhật) để vừa khớp với thực tế lịch tháng 5/2026, vừa đúng với con số 26 ngày công nhé!

CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH LƯƠNG THEO THỜI GIAN (2026)

Căn cứ vào tính chất công việc và điều kiện vận hành, doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận trong hợp đồng lao động một trong các hình thức trả lương thời gian dưới đây:

1. Tiền lương tháng (Trả cho một tháng làm việc)

Đây là hình thức phổ biến nhất. Tuy nhiên, cùng một mức lương thỏa thuận, số tiền nhận được hằng tháng của người lao động sẽ phụ thuộc vào việc doanh nghiệp áp dụng cách quy định ngày công nào trong quy chế.

???? Công thức tổng quát:

Doanh nghiệp được quyền lựa chọn 1 trong 2 cách xác định Số ngày công tính lương như sau:

  • Cách 1: Tính theo "Ngày làm việc hành chính thực tế của tháng đó": Là tổng số ngày trong tháng trừ đi các ngày nghỉ hàng tuần (Thứ 7, Chủ nhật tùy quy định công ty). Cách này khiến ngày công tính lương biến động theo từng tháng (tháng có 24, 25, 26 hoặc 27 ngày).
  • Cách 2: Tính theo "Số ngày cố định": Doanh nghiệp tự ấn định một con số cố định xuyên suốt tất cả các tháng trong năm (thường là 22, 24 hoặc 26 ngày) bất kể tháng đó có bao nhiêu ngày Chủ nhật.

???? Ví dụ minh họa (Trường hợp bà Trần Thị Mây - Tháng 07/2026)

Thông tin hợp đồng: Lương chính: 10.000.000đ; Phụ cấp trách nhiệm: 1.000.000đ; Các khoản phúc lợi bổ sung (Ăn trưa + Điện thoại + Xăng xe): 1.300.000đ. Tổng thu nhập thỏa thuận = 12.300.000đ.

Dữ liệu tháng 07/2026: Tháng có 31 ngày (gồm 4 ngày Chủ nhật). Bà Mây đi làm thực tế 25 ngày.

  • Tình huống 1: Tính theo Cách 1 (Ngày hành chính thực tế)

Số ngày làm việc hành chính tháng 07/2026 = $31 text{ ngày} - 4 text{ ngày Chủ nhật} = 27 text{ ngày}$.

  • Tình huống 2: Tính theo Cách 2 (Số ngày công cố định là 26 ngày)

Lưu ý về ngày Lễ, Tết: Đối với các tháng có ngày nghỉ lễ hưởng nguyên lương (như ngày 01/05), ngày này không tính vào ngày đi làm thực tế nhưng doanh nghiệp phải bóc tách để tính trả đủ lương theo quy định riêng tại Khoản 2 Điều 67 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

2. Tiền lương tuần (Trả cho một tuần làm việc)

Trường hợp hai bên giao kết hợp đồng theo khung lương tháng nhưng thực hiện chi trả theo tuần, khoản thù lao tuần sẽ được bóc tách theo quy chuẩn chung của năm (52 tuần)

3. Tiền lương ngày (Trả cho một ngày làm việc)

Tiền lương ngày là thước đo cốt lõi để tính toán tiền lương ngừng việc, lương ngày phép hoặc khấu trừ lương. Cách xác định tiền lương một ngày phụ thuộc trực tiếp vào phương pháp tính lương tháng mà doanh nghiệp đã chọn ở mục 1:

Trường hợp áp dụng Cách 1 (Theo ngày hành chính):

  • Ví dụ (Hiệu chỉnh logic): Anh Trần Văn Thành có mức lương 20.000.000đ/tháng (đã gồm phụ cấp), quy chế công ty đi làm từ thứ 2 đến thứ 7, nghỉ Chủ nhật.
  • Tháng 05/2026 có 31 ngày, trong đó có 5 ngày Chủ nhật. Số ngày làm việc bình thường của tháng 5 = 31 - 5 = 26 ngày

Trường hợp áp dụng Cách 2 (Theo ngày công cố định):

Ví dụ: Chị Minh có mức lương 15.000.000đ/tháng, quy chế doanh nghiệp ấn định ngày công cố định là 26 ngày.

4. Tiền lương giờ (Trả cho một giờ làm việc)

Là công cụ nền tảng để tính toán tiền lương làm thêm giờ (tăng ca) hoặc làm việc vào ban đêm. Tiền lương giờ được tính bằng cách lấy lương ngày chia cho số giờ làm việc tiêu chuẩn trong ngày mà doanh nghiệp đã thông báo (tuân thủ giới hạn tại Điều 105 Bộ luật Lao động):

???? Giới hạn thời giờ làm việc tiêu chuẩn (Điều 105 BLLĐ):

  • Thời gian làm việc bình thường không được vượt quá 08 giờ/ngày và không quá 48 giờ/tuần.
  • Nếu doanh nghiệp áp dụng tính thời gian theo tuần, thời gian làm việc không quá 10 giờ/ngày và không quá 48 giờ/tuần. Nhà nước khuyến khích các đơn vị vận hành theo tuần làm việc 40 giờ (nghỉ cả Thứ 7 và Chủ nhật).



 

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo