google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk

Tăng lương cơ sở lên 2.500.000đồng kể từ ngày 01/07/2026

Tăng lương cơ sở lên 2.500.000đồng kể từ ngày 01/07/2026

Kể từ ngày 01/07/2026, định mức lương cơ sở chính thức được điều chỉnh tăng từ hạn mức 2.340.000 đồng/tháng lên thành 2.530.000 đồng/tháng căn cứ theo nội dung tại Nghị định 161/2026/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 15/5/2026 (biên độ tăng trưởng đạt 8% so với định mức quy định tại Nghị định 73/2024/NĐ-CP).

Dưới đây là hệ thống hóa chi tiết nội dung quy định về mức lương cơ sở mới và bảng quy chiếu các khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội (BHXH) tăng theo:

1. Phạm vi và đối tượng áp dụng mức lương cơ sở theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP

Văn bản quy định rõ mức lương cơ sở áp dụng đối với người hưởng lương, phụ cấp và chế độ tiền thưởng làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và các hội nhóm xã hội được nhà nước giao nhiệm vụ từ cấp trung ương, cấp tỉnh/thành phố, cấp xã/phường/đặc khu, cho đến các đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và lực lượng vũ trang.

Phân nhóm nhân sự thuộc diện áp dụng lương cơ sở:

a) Cán bộ, công chức từ cấp trung ương đến cấp cơ sở (xã, phường) quy định tại Điều 1 Luật Cán bộ, công chức.

b) Viên chức làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Điều 1 Luật Viên chức.

c) Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong khối hành chính và cơ sở sự nghiệp công lập thuộc diện được áp dụng hoặc có thỏa thuận xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

d) Nhân sự làm việc trong chỉ tiêu biên chế của các hội được ngân sách quốc gia hỗ trợ kinh phí hoạt động căn cứ theo Nghị định số 126/2024/NĐ-CP.

đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân, viên chức và lao động hợp đồng thuộc lực lượng Quân đội nhân dân Việt Nam.

e) Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, chiến sĩ nghĩa vụ, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc khối Công an nhân dân.

g) Nhân sự công tác trong hệ thống cơ yếu.

h) Người hoạt động không chuyên trách ở địa bàn thôn, làng, ấp, bản và tổ dân phố.

???? Chế độ tiền thưởng: Các đối tượng thuộc diện hưởng lương nêu trên (không bao gồm nhóm chỉ nhận phụ cấp hoặc sinh hoạt phí vãng lai) đồng thời thuộc phạm vi áp dụng chính sách khen thưởng bằng tiền của đơn vị.

2. Vai trò quy chiếu và cơ chế điều hành mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng

Định mức lương cơ sở được dùng làm căn cứ để:

  • Xác định định mức thù lao trong các hệ thống bảng lương, tính toán phụ cấp và thực thi các chính sách đãi ngộ khác theo luật định đối với các đối tượng áp dụng.
  • Tính toán các khoản hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định.
  • Xác định quy mô các khoản trích nộp theo lương và các quyền lợi bảo hiểm được hưởng.

Cơ chế tài chính đặc thù và nguyên tắc bảo lưu:

  • Đối với các cơ quan áp dụng thu nhập đặc thù ở trung ương: Thực hiện bảo lưu phần chênh lệch giữa tổng tiền lương và thu nhập tăng thêm của tháng 06/2026 với mức tiền lương mới từ ngày 01/07/2026 sau khi bãi bỏ hoặc sửa đổi cơ chế đặc thù. Trong giai đoạn chuyển tiếp chưa sửa đổi, thù lao hằng tháng tính theo mức lương cơ sở mới 2.530.000 đồng/tháng nhưng tổng tiền nhận không được vượt quá mức hưởng của tháng 06/2026 (không tính phần tăng do nâng ngạch, bậc).
  • Đối với đơn vị đang bảo lưu chênh lệch từ kỳ cải cách tháng 06/2024: Thực hiện giảm trừ phần chênh lệch bảo lưu này tương ứng với tỷ lệ điều chỉnh tăng lương cơ sở từ ngày 01/07/2026. Nếu tính theo nguyên tắc này mà thu nhập thấp hơn khung lương quy định chung thì chuyển sang áp dụng hoàn toàn theo chế độ tiền lương chung.
  • Nguyên tắc điều chỉnh dài hạn: Chính phủ sẽ tiến hành rà soát và căn cứ vào bối cảnh ngân sách quốc gia, tốc độ trượt giá tiêu dùng (CPI) và chỉ số tăng trưởng kinh tế để báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định việc điều chỉnh mức lương cơ sở trong các giai đoạn tiếp theo.

3. Bảng tra cứu dịch chuyển định mức các khoản trợ cấp BHXH từ ngày 01/07/2026

Khi hạn mức lương cơ sở được điều chỉnh tăng lên 2.530.000 đồng/tháng, quy mô các khoản tiền chế độ, trợ cấp từ quỹ bảo hiểm xã hội cũng sẽ tự động tăng trưởng tương ứng theo tỷ lệ thuận:

Danh mục trợ cấp bảo hiểm xã hội

Giai đoạn trước 01/07/2026(Lương cơ sở 2.340.000đ)

Áp dụng từ mốc 01/07/2026(Lương cơ sở 2.530.000đ)

Chế độ phục hồi sức khỏe sau đau ốm

702.000 đồng

759.000 đồng

Khoản bồi hoàn một lần khi sinh con

4.680.000 đồng/con

5.060.000 đồng/con

Chế độ phục hồi sức khỏe sau thai sản

702.000 đồng

759.000 đồng

Trợ cấp một lần do tổn hại sức khỏe nghề nghiệp (TNLĐ, BNN)

11.700.000 đồng (suy giảm 5%);

 

mỗi 1% tăng thêm: +1.170.000 đồng

12.650.000 đồng (suy giảm 5%);

 

mỗi 1% tăng thêm: +1.265.000 đồng

Khoản trợ cấp định kỳ hằng tháng do TNLĐ, BNN

702.000 đồng/tháng (suy giảm 31%);

 

mỗi 1% tăng thêm: +46.800 đồng

759.000 đồng/tháng (suy giảm 31%);

 

mỗi 1% tăng thêm: +50.600 đồng

Khoản phụ cấp phục vụ đặc biệt (TNLĐ, BNN)

2.340.000 đồng

2.530.000 đồng

Khoản chi trả một lần khi tử vong do TNLĐ, BNN

84.240.000 đồng

91.080.000 đồng

Phục hồi sức khỏe sau điều trị tổn thương nghề nghiệp

702.000 đồng

759.000 đồng

Khoản hỗ trợ chi phí mai táng

23.400.000 đồng

25.300.000 đồng

Trợ cấp định tuất hằng tháng cho thân nhân

1.170.000 đồng

1.265.000 đồng

4. Giai đoạn lịch sử áp dụng trước ngày 01/07/2026

Trước thời điểm điều chỉnh của văn bản mới, định mức lương cơ sở được duy trì ổn định ở hạn mức 2.340.000 đồng/tháng theo quy định tại Nghị định 73/2024/NĐ-CP. Văn bản cũ này có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 và chính thức hết giá trị pháp lý vào ngày 01/07/2026 khi Nghị định 161/2026/NĐ-CP đi vào thực hiện.

 

CHÍNH PHỦ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: 73/2024/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2024

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỨC LƯƠNG CƠ SỞ VÀ CHẾ ĐỘ TIỀN THƯỞNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ LỰC LƯỢNG VŨ TRANG

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị quyết Kỳ họp thứ 7 Quốc hội khóa XV (Nghị quyết số 142/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024);

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định mức lương cơ sở áp dụng đối với người hưởng lương, phụ cấp và chế độ tiền thưởng áp dụng đối với người hưởng lương làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội và hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động (sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị) ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (cấp huyện), ở xã, phường, thị trấn (cấp xã), ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và lực lượng vũ trang.

 

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người hưởng lương, phụ cấp áp dụng mức lương cơ sở quy định tại Điều 1 Nghị định này, bao gồm:

a) Cán bộ, công chức từ trung ương đến cấp huyện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019);

b) Cán bộ, công chức cấp xã quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019);

c) Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Luật Viên chức năm 2010 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019);

d) Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trường hợp được áp dụng hoặc có thỏa thuận trong hợp đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

đ) Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ);

e) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;

g) Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân;

h) Người làm việc trong tổ chức cơ yếu;

i) Hạ sĩ quan và binh sĩ thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ thuộc Công an nhân dân;

k) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố.

2. Người hưởng lương quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều này (không bao gồm đối tượng hưởng phụ cấp, sinh hoạt phí) thuộc đối tượng áp dụng chế độ tiền thưởng.

 

Điều 3. Mức lương cơ sở

1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ:

a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này;

b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;

c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.

2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng.

3. Đối với các cơ quan, đơn vị đang được áp dụng các cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù ở trung ương: Thực hiện bảo lưu phần chênh lệch giữa tiền lương và thu nhập tăng thêm tháng 6 năm 2024 của cán bộ, công chức, viên chức với tiền lương từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 sau khi sửa đổi hoặc bãi bỏ cơ chế tài chính và thu nhập đặc thù. Trong thời gian chưa sửa đổi hoặc bãi bỏ các cơ chế này thì thực hiện mức tiền lương và thu nhập tăng thêm hằng tháng tính theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng theo cơ chế đặc thù từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 bảo đảm không vượt quá mức tiền lương và thu nhập tăng thêm được hưởng tháng 6 năm 2024 (không bao gồm phần tiền lương và thu nhập tăng thêm do điều chỉnh hệ số tiền lương ngạch, bậc khi nâng ngạch, nâng bậc). Trường hợp tính theo nguyên tắc trên, nếu mức tiền lương và thu nhập tăng thêm từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 theo cơ chế đặc thù thấp hơn mức tiền lương theo quy định chung thì thực hiện chế độ tiền lương theo quy định chung.

4. Chính phủ điều chỉnh mức lương cơ sở sau khi báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định phù hợp khả năng ngân sách nhà nước, chỉ số giá tiêu dùng và tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước.

 

Điều 4. Chế độ tiền thưởng

 

1. Thực hiện chế độ tiền thưởng trên cơ sở thành tích công tác đột xuất và kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm đối với các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này.

2. Chế độ tiền thưởng quy định tại khoản 1 Điều này được dùng để thưởng đột xuất theo thành tích công tác và thưởng định kỳ hằng năm theo kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành công việc của từng người hưởng lương trong cơ quan, đơn vị. Người đứng đầu đơn vị lực lượng vũ trang theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý hoặc được phân cấp thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức và người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm xây dựng Quy chế cụ thể để thực hiện chế độ tiền thưởng áp dụng đối với các đối tượng trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị; gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để quản lý, kiểm tra và thực hiện công khai trong cơ quan, đơn vị.

3. Quy chế tiền thưởng của cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 2 Điều này phải bao gồm những nội dung sau:

a) Phạm vi và đối tượng áp dụng;

b) Tiêu chí thưởng theo thành tích công tác đột xuất và theo kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của người hưởng lương trong cơ quan, đơn vị;

c) Mức tiền thưởng cụ thể đối với từng trường hợp, không nhất thiết phải gắn với mức lương theo hệ số lương của từng người;

d) Quy trình, thủ tục xét thưởng;

đ) Các quy định khác theo yêu cầu quản lý của cơ quan, đơn vị (nếu cần thiết).

4. Quỹ tiền thưởng hằng năm quy định tại Điều này nằm ngoài quỹ khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng, được xác định bằng 10% tổng quỹ tiền lương (không bao gồm phụ cấp) theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc và cấp bậc quân hàm của các đối tượng trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị.

Đến hết ngày 31 tháng 01 của năm sau liền kề, nếu cơ quan, đơn vị không sử dụng hết quỹ tiền thưởng của năm thì không được chuyển nguồn vào quỹ tiền thưởng của năm sau.

 

Điều 5. Kinh phí thực hiện

1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương:

a) Sử dụng 10% tiết kiệm chi thường xuyên (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp theo lương, khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ) dự toán năm 2024 tăng thêm so với dự toán năm 2023 đã được cấp có thẩm quyền giao;

b) Sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ năm 2024 sau khi trừ các chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí. Riêng đối với số thu từ việc cung cấp các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, y tế dự phòng và dịch vụ y tế khác của cơ sở y tế công lập sử dụng tối thiểu 35% sau khi trừ các chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí;

c) Sử dụng nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2023 chưa sử dụng hết chuyển sang (nếu có).

2. Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:

a) Sử dụng 10% tiết kiệm chi thường xuyên (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp theo lương, khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ) dự toán năm 2024 tăng thêm so với dự toán năm 2023 đã được cấp có thẩm quyền giao;

b) Sử dụng 10% tiết kiệm chi thường xuyên (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp theo lương, khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ) dự toán năm 2023 đã được cấp có thẩm quyền giao;

c) Sử dụng 50% tăng thu ngân sách địa phương dự toán năm 2024 so với dự toán năm 2023 được Thủ tướng Chính phủ giao (không kể: thu tiền sử dụng đất; xổ số kiến thiết; thu cổ phần hóa và thoái vốn doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý; tiền thuê đất một lần được nhà đầu tư ứng trước để bồi thường, giải phóng mặt bằng và thu từ xử lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị được cơ quan có thẩm quyền quyết định sử dụng để chi đầu tư theo quy định; thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa; phí tham quan các khu di tích, di sản thế giới; phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu; phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; thu từ quỹ đất công ích, thu hoa lợi, công sản tại xã và thu tiền cho thuê, cho thuê mua, bán nhà thuộc sở hữu nhà nước);

d) Sử dụng 70% tăng thu ngân sách địa phương năm 2023 thực hiện so với dự toán được Thủ tướng Chính phủ giao (không kể: thu tiền sử dụng đất; xổ số kiến thiết; thu cổ phần hóa và thoái vốn doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý; tiền thuê đất một lần được nhà đầu tư ứng trước để bồi thường, giải phóng mặt bằng và thu từ xử lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị được cơ quan có thẩm quyền quyết định sử dụng để chi đầu tư theo quy định; thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa; phí tham quan các khu di tích, di sản thế giới; phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu; phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; thu từ quỹ đất công ích, thu hoa lợi, công sản tại xã và thu tiền cho thuê, cho thuê mua, bán nhà thuộc sở hữu nhà nước);

đ) Sử dụng nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2023 chưa sử dụng hết chuyển sang (nếu có);

e) Sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ năm 2024 sau khi trừ các chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí. Riêng đối với số thu từ việc cung cấp các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, y tế dự phòng và dịch vụ y tế khác của cơ sở y tế công lập sử dụng tối thiểu 35%.

3. Ngân sách trung ương bổ sung nguồn kinh phí còn thiếu do điều chỉnh mức lương cơ sở và thực hiện chế độ tiền thưởng năm 2024 cho các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sau khi đã thực hiện các quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. Kinh phí thực hiện cải cách tiền lương, thực hiện chế độ tiền thưởng của viên chức, người lao động trong các đơn vị sự nghiệp công lập nhóm 1, nhóm 2 do đơn vị tự đảm bảo theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế Nghị định số 60/2021/NĐ-CP (nếu có).

 

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.

2. Nghị định số 24/2023/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

 

Điều 7. Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành

1. Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện các quy định về mức lương cơ sở tại Nghị định này đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội và hội.

2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn thực hiện các quy định tại Nghị định này đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý.

3. Bộ trưởng Bộ Tài chính:

a) Hướng dẫn việc xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng quy định tại Nghị định này, phạm vi trích số thu được để lại quy định tại điểm b khoản 1 và điểm e khoản 2 Điều 5 Nghị định này;

b) Hướng dẫn việc chi tiền lương và thu nhập đối với các cơ quan, đơn vị đang thực hiện các cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù ở trung ương quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này;

c) Tổng hợp nhu cầu nguồn và trình cấp có thẩm quyền bổ sung kinh phí còn thiếu do thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo quy định tại Nghị định này.

4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán nhà nước;

- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;

- Ngân hàng Chính sách xã hội;

- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;

- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

- Lưu: VT, KTTH (2b)

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

 

 

 

 

Lê Minh Khái

  

5 Tiến trình thay đổi định mức lương cơ sở qua các giai đoạn

1. Giai đoạn niên độ 2013 - 2016

  • Từ ngày 01/07/2013, hạn mức thù lao cơ sở được ấn định ở ngưỡng 1.150.000 đồng/tháng (Chiểu theo quy định tại văn bản số 66/2013/NĐ-CP ban hành ngày 27 tháng 6 năm 2013).

2. Giai đoạn niên độ 2016 - 2017

  • Từ ngày 01/05/2016, chuẩn lương cơ sở được điều chỉnh tăng lên mức 1.210.000 đồng/tháng (Căn cứ nội dung tại Nghị định 47/2016/NĐ-CP phối hợp cùng Nghị quyết 99/2015/QH13).

3. Giai đoạn niên độ 2017 - 2018

  • Khoảng thời gian từ mốc 01/07/2017 đến hết ngày 30/06/2018, định mức lương cơ sở duy trì ở hạn mức 1.300.000 đồng/tháng (Theo quy định tại Nghị định 47/2017/NĐ-CP và Nghị quyết 27/2016/QH14).

4. Giai đoạn niên độ 2018 - 2019

  • Từ ngày 01/07/2018 đến ngày 30/06/2019, hạn mức thù lao nền tảng này đạt ngưỡng 1.390.000 đồng/tháng (Căn cứ theo văn bản pháp quy Nghị định 72/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018).

5. Giai đoạn niên độ 2019 - 2020

  • Tính từ ngày 01/07/2019 đến hết ngày 30/06/2020, chuẩn thù lao cơ sở chạm mức 1.490.000 đồng/tháng (Theo nội dung ghi nhận tại Nghị quyết số 70/2018/QH14 ban hành ngày 09 tháng 11 năm 2018).

6. Giai đoạn niên độ 2020 - 2021

  • Căn cứ vào tinh thần của Nghị quyết 128/2020/QH14 ban hành ngày 12/11/2020 của Quốc hội liên quan đến dự toán ngân sách quốc gia, cơ quan chức năng quyết định tạm hoãn việc điều chỉnh tăng bậc thù lao này nhằm tập trung tối đa nguồn tài chính phục vụ công tác phòng chống dịch bệnh Covid-19.
  • Do đó, định mức lương cơ sở xuyên suốt các năm 2020 và 2021 tiếp tục bảo lưu số liệu cũ của niên độ 2019 là 1.490.000 đồng/tháng.

7. Giai đoạn niên độ 2022

  • Căn cứ pháp lý tại Điều 3 Nghị quyết số 34/2021/QH15 ghi nhận việc dời thời điểm triển khai đề án cải cách tổng thể hệ thống tiền lương; đồng thời ưu tiên nguồn lực để điều chỉnh thù lao hưu trí cho nhóm đối tượng nghỉ hưu trước năm 1995.
  • Vì vậy, chuẩn lương cơ sở năm 2022 vẫn áp dụng ổn định theo định mức cũ là 1.490.000 đồng/tháng.

8. Giai đoạn niên độ 2023

Chiểu theo Điều 3 Nghị quyết 69/2022/QH15 của Quốc hội, tạm thời chưa áp dụng chính sách cải cách thù lao đồng bộ theo Nghị quyết số 27-NQ/TW. Từ ngày 01/07/2023, thực hiện tăng lương cơ sở lên hạn mức 1.800.000 đồng/tháng (Được cụ thể hóa tại Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP ngày 14/5/2023).

  • Từ 01/01/2023 đến hết 30/06/2023: Áp dụng hạn mức cũ 1.490.000 đồng/tháng.
  • Từ 01/07/2023 đến hết 31/12/2023: Kích hoạt định mức mới 1.800.000 đồng/tháng.

9. Giai đoạn niên độ 2024

  • Từ ngày 01/01/2024 đến hết ngày 30/06/2024: Giữ nguyên định mức 1.800.000 đồng/tháng.
  • Từ ngày 01/07/2024 trở đi: Chính thức nâng hạn mức lên mức 2.340.000 đồng/tháng.

10. Giai đoạn niên độ 2025

  • Tiếp tục vận hành và duy trì theo khung quy định tại Nghị định 73/2024/NĐ-CP của Chính phủ, bảo lưu mức thù lao cơ sở ổn định là 2.340.000 đồng/tháng.

II. Nguyên tắc điều hành và tác động thực tế đối với Khối Doanh nghiệp tư nhân

Cần làm rõ một bản chất cốt lõi: Chỉ số lương cơ sở là công cụ chuyên biệt dùng để tính toán thù lao cho khối công chức, viên chức, cán bộ thuộc hệ thống cơ quan nhà nước và lực lượng vũ trang. Chỉ số này không phải là mức sàn thù lao trực tiếp chi trả cho người lao động tại các tổ chức, doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Đối với khối doanh nghiệp và tổ chức kinh tế tư nhân, nghĩa vụ trích trả thù lao bắt buộc phải dựa trên nền tảng Mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ ban hành riêng theo từng khu vực địa lý. (Tham khảo chi tiết tại mục: Mức lương tối thiểu vùng).

Tuy nhiên, bộ phận kế toán của các doanh nghiệp tư nhân bắt buộc phải theo sát biến động của lương cơ sở, bởi chỉ số này trực tiếp quyết định đến quyền lợi trợ cấp thai sản và hạn mức trần đóng bảo hiểm của nhân sự tại đơn vị:

1. Khoản tiền trợ cấp thai sản một lần

  • Chế độ bồi hoàn khi sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi: Lao động nữ hoặc người lao động thực hiện thủ tục nhận nuôi con nuôi hợp pháp sẽ được nhận khoản hỗ trợ một lần tính cho mỗi con bằng 02 lần định mức lương cơ sở áp dụng tại tháng sinh con hoặc tháng nhận nuôi.
  • Tình huống chỉ có người cha tham gia đóng BHXH bắt buộc: Người cha sẽ được nhận khoản trợ cấp một lần tương đương 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con tính trên mỗi bé.
  • Hệ quả quy chiếu (Ví dụ năm 2025): Định mức hưởng trợ cấp một lần khi sinh con = 2.340.000 × 2 = 4.680.000 đồng. (Xem thông tin chi tiết tại: Chế độ thai sản năm 2025).

2. Hạn mức tiền lương tối đa làm căn cứ trích nộp hồ sơ BHXH và BHYT

  • Trần tiền lương tháng làm căn cứ trích nộp quỹ BHXH và BHYT bắt buộc được giới hạn tối đa không vượt quá 20 lần mức lương cơ sở.
  • Trong khi đó, trần đóng Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) được bóc tách riêng, giới hạn tối đa không vượt quá 20 lần mức lương tối thiểu vùng của địa bàn hoạt động.
  • Hệ quả quy chiếu (Ví dụ năm 2025): Hạn mức lương tối đa để tính số tiền đóng BHXH, BHYT của nhân sự = 2.340.000 × 20 = 46.800.000 đồng.

 

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo