google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk
Quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là điều kiện bắt buộc để doanh nghiệp được khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Trong năm 2026, các quy định này được thực hiện đồng bộ theo Nghị định số 181/2025/NĐ-CP (về thuế GTGT), Nghị định số 320/2025/NĐ-CP (về thuế TNDN), Nghị định số 144/2026/NĐ-CP và Nghị định số 52/2024/NĐ-CP.
Dưới đây là cẩm nang tổng hợp chi tiết điều kiện áp dụng, các hình thức hợp lệ và phần đối chiếu lịch sử được biên tập dưới dạng văn bản dòng phân cấp để bạn dễ dàng lưu trữ và sử dụng trực tiếp trên Microsoft Word.
Bước sang năm 2026, hạn mức kiểm soát dòng tiền mặt đã được siết chặt đối với cả hai sắc thuế:
Về thuế giá trị gia tăng: Kể từ ngày 01/07/2025, để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn GTGT có tổng trị giá thanh toán từng lần từ 05 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Về thuế thu nhập doanh nghiệp: Kể từ ngày 15/12/2025, tất cả các khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì mới đủ điều kiện tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Căn cứ Khoản 1 Điều 26 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP và Nghị định số 52/2024/NĐ-CP:
Khái niệm chuẩn: Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là chứng từ chứng minh việc giải tỏa nghĩa vụ thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hợp pháp thông qua tài khoản của các bên liên quan.
Trường hợp loại trừ tuyệt đối: Hành vi bên mua mang tiền mặt đến ngân hàng để nộp trực tiếp vào tài khoản của bên bán không được coi là thanh toán không dùng tiền mặt. Chứng từ nộp tiền mặt này bản chất là giao dịch tiền mặt, do đó doanh nghiệp sẽ bị loại thuế khấu trừ và loại chi phí được trừ tương ứng.
Dưới đây là bảng danh mục hệ thống hóa toàn bộ các hình thức thanh toán được pháp luật công nhận là không dùng tiền mặt, đi kèm với điều kiện hồ sơ minh chứng cụ thể:
Lưu ý kiểm soát số dư vượt trần: Sau khi doanh nghiệp thực hiện cấn trừ công nợ theo các hình thức đặc thù (tại STT 2, 3, 4, 5), nếu phần giá trị còn lại chưa cấn trừ hết có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì phần còn lại này bắt buộc phải thanh toán bằng hình thức không dùng tiền mặt mới được chấp nhận khấu trừ thuế và tính chi phí được trừ.
Khi tiến hành kiểm tra, rà soát sổ sách hoặc thực hiện kê khai điều chỉnh bổ sung cho các hồ sơ, hóa đơn cũ phát sinh trong giai đoạn lịch sử trước ngày 01/07/2025, Kế Toán Thuế Đà Nẵng cần căn cứ vào các quy tắc tại Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC (được sửa đổi bởi Thông tư số 26/2015/TT-BTC và Thông tư số 173/2016/TT-BTC):
Hạn mức kiểm soát cũ: Ngưỡng bắt buộc phải thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn mua vào thời kỳ này là từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT). Đối với hóa đơn dưới 20 triệu đồng, doanh nghiệp thanh toán bằng tiền mặt vẫn được kê khai khấu trừ thuế và tính chi phí hợp lý bình thường.
Nguyên tắc nộp tiền vào tài khoản: Giữ tính nhất quán với quy định mới, việc bên mua mang tiền mặt ra ngân hàng nộp vào tài khoản bên bán không được chấp nhận là chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với các hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên.
Xử lý tài sản bảo đảm tiền vay: Thời kỳ này hướng dẫn chi tiết trường hợp bán tài sản bảo đảm tiền vay để trừ nợ (tổ chức tín dụng hoặc cơ quan thi hành án tự bán theo ủy quyền) được coi là hình thức thanh toán qua ngân hàng không dùng tiền mặt, bên thế chấp không cần phải xuất hóa đơn GTGT khi bàn giao tài sản.
Quy định trả chậm chưa đến hạn: Doanh nghiệp chưa đến thời điểm thanh toán theo thỏa thuận hợp đồng văn bản vẫn được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào bình thường. Nếu đến hạn thanh toán thực tế mà doanh nghiệp lại chi trả bằng tiền mặt thì bắt buộc phải kê khai điều chỉnh giảm số thuế đã khấu trừ vào kỳ tính thuế phát sinh việc chi tiền mặt đó.