google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk
Thuế suất 10% được xác định là mức thuế suất phổ thông áp dụng cho tất cả các loại hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện miễn thuế, không chịu thuế hoặc không thuộc nhóm ưu đãi 0% và 5%. Bước sang năm 2026, điểm đặc biệt mà kế toán cần lưu ý là sự giao thoa giữa Luật Thuế GTGT mới số 48/2024/QH15 và chính sách giảm thuế xuống 8% theo Nghị định số 174/2025/NĐ-CP.
Dưới đây là cẩm nang tổng hợp chi tiết phân loại các mặt hàng chịu thuế 10%, diện được giảm thuế và phần đối chiếu lịch sử được biên tập hoàn toàn dưới dạng văn bản dòng mạch lạc, scannable để bạn dễ dàng lưu trữ trực tiếp vào Microsoft Word phục vụ công tác kế toán tại doanh nghiệp.
Căn cứ theo Khoản 3 Điều 10 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2025), quy định về mức thuế suất này được chuẩn hóa như sau:
Nguyên tắc áp dụng: Mức thuế suất 10% áp dụng diện rộng đối với tất cả các loại hàng hóa, dịch vụ không được liệt kê trong danh mục không chịu thuế, danh mục 0% và danh mục 5%.
Bổ sung nhóm đối tượng kỹ thuật số: Thuế suất 10% bao gồm cả các loại dịch vụ được cung cấp bởi các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cho các tổ chức, cá nhân trong nước thông qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số xuyên biên giới.
Tính thống nhất: Mức thuế suất này được áp dụng đồng bộ, nhất quán ở tất cả các khâu từ nhập khẩu, sản xuất, gia công cho đến khâu kinh doanh thương mại mua đi bán lại.
Mặc dù thuế suất gốc là 10%, nhưng trong toàn bộ năm 2026 (từ ngày 01/07/2025 đến hết ngày 31/12/2026), doanh nghiệp cần áp dụng chính sách giảm 2% thuế GTGT theo Nghị định số 174/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
Chính sách giảm thuế áp dụng cho đa số các mặt hàng chịu thuế 10%, ngoại trừ các nhóm ngành sau đây bắt buộc phải giữ nguyên mức thuế suất phổ thông 10%:
Lưu ý kiểm soát chéo: Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nằm trong danh mục loại trừ của Phụ lục I và II nêu trên nhưng vốn đã thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc đối tượng chịu thuế suất 5% theo Luật Thuế GTGT năm 2024 thì doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện theo quy định gốc của Luật Thuế GTGT 2024 và tuyệt đối không được áp dụng chính sách giảm thuế này.
Tùy thuộc vào phương pháp tính thuế mà doanh nghiệp đã lựa chọn đăng ký, số thuế GTGT được giảm được xác định dựa trên hệ thống công thức dòng như sau:
Đối với doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ: Được áp dụng trực tiếp mức thuế suất thuế GTGT là 8% khi xuất hóa đơn cho khách hàng. Công thức dòng tính thuế: Số thuế GTGT đầu ra = Doanh thu tính thuế x 8%.
Đối với cơ sở kinh doanh (gồm cả hộ, cá nhân kinh doanh) nộp thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu: Được giảm trực tiếp 20% mức tỷ lệ % dùng để tính thuế GTGT khi thực hiện xuất hóa đơn bán hàng. Công thức dòng xác định tỷ lệ mới: Tỷ lệ % tính thuế mới = Tỷ lệ % gốc x 80%.
Khi thực hiện kiểm tra, rà soát sổ sách kế toán cũ hoặc tiến hành kê khai bổ sung cho các hóa đơn phát sinh trong giai đoạn lịch sử trước ngày 01/07/2025, Kế Toán Thuế Đà Nẵng cần căn cứ vào các văn bản pháp lý thời kỳ đó:
Mức thuế suất 10% áp dụng cho các hàng hóa, dịch vụ không nằm trong điều khoản miễn thuế (Điều 4), diện không phải kê khai tính thuế (Điều 5) hoặc diện ưu đãi 5% (Điều 10).
Quy định bắt buộc tách biệt: Cơ sở kinh doanh nhiều mặt hàng có mức thuế suất khác nhau phải hạch toán riêng doanh thu từng nhóm. Nếu không tách riêng được, doanh nghiệp bắt buộc phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong kỳ.
Phế liệu, phế phẩm thu hồi để tái chế khi xuất bán ra thị trường sẽ áp theo mức thuế suất của chính mặt hàng phế liệu, phế phẩm đó.
Giai đoạn từ ngày 01/01/2025 đến hết ngày 30/06/2025, việc giảm thuế được thực hiện theo Nghị định số 180/2024/NĐ-CP với danh mục loại trừ chịu thuế 10% rộng hơn so với giai đoạn năm 2026 hiện tại:
Diện không được giảm (Giữ nguyên 10%): Viễn thông, tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất, sản phẩm hàng hóa dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và toàn bộ nhóm sản phẩm công nghệ thông tin.
Quy định riêng về mặt hàng than: Mặt hàng than khai thác bán ra (gồm cả than qua sàng tuyển phân loại theo quy trình khép kín) thuộc đối tượng được giảm thuế. Tuy nhiên, mặt hàng than tại các khâu kinh doanh thương mại khác ngoài khâu khai thác bán ra thì không được giảm thuế GTGT (phải áp mức 10%).