google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk
Quy định về việc áp dụng mức thuế suất giá trị gia tăng (GTGT) 0% đòi hỏi doanh nghiệp phải kiểm soát cực kỳ chặt chẽ cả về bản chất giao dịch lẫn bộ hồ sơ chứng từ đi kèm. Bước sang năm 2026, toàn bộ nhóm đối tượng này được thực hiện đồng bộ theo Luật Thuế GTGT mới số 48/2024/QH15 (sửa đổi bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15), chi tiết tại Điều 17 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP và hướng dẫn hồ sơ tại Thông tư số 69/2025/TT-BTC.
Dưới đây là cẩm nang tổng hợp toàn diện về các đối tượng được hưởng thuế suất 0%, các trường hợp bị loại trừ tuyệt đối và phần đối chiếu lịch sử trước năm 2025 để bạn dễ dàng lưu trữ và sử dụng trực tiếp trên Microsoft Word.
Về bản chất, thuế suất 0% áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế và các hoạt động thương mại đặc thù được coi là xuất khẩu nếu tiêu dùng ở ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc trong khu phi thuế quan.
Hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng hoàn toàn ở ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
Hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho các tổ chức nằm trong khu phi thuế quan (như doanh nghiệp chế xuất) và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan đó, phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất hàng xuất khẩu.
Hàng hóa bán tại các khu vực cách ly cho cá nhân (không phân biệt người nước ngoài hay người Việt Nam) đã hoàn thành thủ tục xuất cảnh.
Hàng hóa được bán tại hệ thống các cửa hàng miễn thuế theo quy định.
Hàng hóa thuộc diện xuất khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật hải quan và thương mại.
Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam. Đối với khách hàng cá nhân, họ bắt buộc phải ở ngoài Việt Nam trong suốt thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ.
Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu (yêu cầu tổ chức trong khu phi thuế quan phải có đăng ký kinh doanh).
Các dịch vụ hậu cần cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất tại cảng, nhà máy, kho hàng bao gồm: dịch vụ nâng hạ container; dịch vụ xếp dỡ, bốc xếp tại nhà máy, cảng, sân bay; các chi phí phát sinh đi kèm như phí chứng từ (Documentation fee), phí điện giao hàng (Telex release), phí niêm chì (Seal fee), phí làm hàng (Handling fee), phí đóng gói.
Vận tải quốc tế: Dịch vụ vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài, từ nước ngoài về Việt Nam hoặc cả điểm đi và đến đều ở nước ngoài. Quy định này áp dụng cho cả doanh nghiệp mua đi bán lại cước (không có phương tiện trực tiếp). Nếu hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng vận tải nội địa nối chuyến thì thuế suất 0% áp dụng cho toàn bộ hành trình.
Dịch vụ ngành hàng không chuyên dùng: Cung cấp suất ăn hàng không; dịch vụ cất hạ cánh, sân đậu tàu bay; an ninh bảo vệ tàu bay; soi chiếu an ninh hành khách, hành lý, hàng hóa; băng chuyền hành lý tại nhà ga; phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất; kéo đẩy, dẫn tàu bay; thuê cầu dẫn khách; điều hành bay đi/đến; vận chuyển tổ lái, tiếp viên và hành khách trong sân đậu; chất xếp, kiểm đếm hàng hóa; dịch vụ sửa chữa tàu bay; tra nạp ngầm nhiên liệu. Các dịch vụ này phải thực hiện trong khu vực cảng hàng không quốc tế, sân bay hoặc nhà ga hàng hóa hàng không quốc tế.
Dịch vụ ngành hàng hải chuyên dùng: Dịch vụ lai dắt tàu biển; hoa tiêu hàng hải; cứu hộ hàng hải; cầu cảng, bến phao; bốc xếp; buộc cởi dây; đóng mở nắp hầm hàng; vệ sinh hầm tàu; kiểm đếm, giao nhận; đăng kiểm; dịch vụ sửa chữa tàu biển thực hiện tại khu vực cảng.
Sản phẩm nội dung thông tin số: Văn bản, dữ liệu, hình ảnh, âm thanh thể hiện dưới dạng số, lưu giữ và truyền đưa trên môi trường mạng cho đối tác nước ngoài. Doanh nghiệp phải lưu trữ tài liệu chứng minh khách hàng tiêu dùng ở ngoài Việt Nam (thông tin tình trạng cư trú, địa chỉ thanh toán/giao hàng mà khách khai báo; thông tin truy cập như mã vùng quốc gia của SIM, địa chỉ IP...).
Hoạt động phụ trợ khác: Dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải sử dụng ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan; phụ tùng, vật tư thay thế phục vụ sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc cho bên nước ngoài tiêu dùng ngoài Việt Nam; hàng hóa gia công chuyển tiếp để xuất khẩu; các mặt hàng vốn thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu (trừ nhóm tài nguyên thô bị hạn chế).
Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các nhóm hàng hóa, dịch vụ dưới đây khi xuất khẩu hoặc bán vào khu phi thuế quan không được hưởng thuế suất 0% (phải áp thuế suất tiêu chuẩn 10% hoặc thuế suất quy định của mặt hàng đó):
Hoạt động chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài.
Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; dịch vụ cấp tín dụng; hoạt động chuyển nhượng vốn; các sản phẩm tài chính phái sinh.
Dịch vụ bưu chính và dịch vụ viễn thông.
Xăng, dầu mua tại thị trường nội địa bán cho các cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan.
Xe ô tô bán cho các tổ chức, cá nhân nằm trong khu phi thuế quan.
Các mặt hàng tiêu dùng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nhập khẩu về sau đó xuất khẩu gồm: Thuốc lá, rượu, bia.
Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản thô khai thác chưa chế biến hoặc đã chế biến nhưng nằm trong danh mục hạn chế, không khuyến khích xuất khẩu của Chính phủ.
Dịch vụ cung cấp trong nội địa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài: Thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, văn hóa, giải trí, hội nghị, khách sạn, đào tạo, quảng cáo, du lịch lữ hành; dịch vụ cung cấp gắn liền với việc bán, phân phối, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa tại Việt Nam; dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt.
Dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan: Cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống (Quy định này loại trừ dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp và dịch vụ ăn uống phát sinh hoàn toàn trong lòng khu phi thuế quan thì vẫn được áp 0%).
Theo hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư số 69/2025/TT-BTC, doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm xác định đối tượng khi lập hóa đơn. Khi cơ quan thuế yêu cầu thanh kiểm tra, doanh nghiệp phải xuất trình được bộ hồ sơ chứng minh đáp ứng đầy đủ các điều kiện tại Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP:
Đối với hàng hóa xuất khẩu: Phải có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu hoặc hợp đồng ủy thác xuất khẩu; có tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục thông quan; có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng. (Nếu xuất khẩu qua sàn thương mại điện tử quốc tế hoặc trường hợp đặc thù, phải đáp ứng thêm các tài liệu đối soát quy định riêng).
Đối với dịch vụ xuất khẩu: Phải có hợp đồng cung ứng dịch vụ ký với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc trong khu phi thuế quan; có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ qua ngân hàng.
Đối với vận tải quốc tế: Phải có hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa chặng quốc tế (đối với hành khách thì vé chính là hợp đồng); có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc các hình thức thanh toán thay thế được coi là qua ngân hàng (với khách hàng cá nhân có thể dùng chứng từ thanh toán trực tiếp).
Đối với dịch vụ hàng không, hàng hải: Phải có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức nước ngoài, hãng tàu, hãng hàng không nước ngoài (hoặc đại lý); có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Trường hợp phát sinh không thường xuyên ngoài lịch trình thì phải có chứng từ thanh toán trực tiếp của hãng nước ngoài (Điều kiện hợp đồng và chứng từ ngân hàng không áp dụng đối với phí phục vụ hành khách chuyến bay quốc tế - TSC).
Khi tiến hành rà soát dữ liệu kế toán cũ hoặc khai bổ sung hồ sơ cho giai đoạn trước ngày 01/07/2025, Kế Toán Thuế Đà Nẵng thực hiện đối chiếu với các nguyên tắc quy định tại Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC:
Về dịch vụ sửa chữa tàu bay, tàu biển: Thời kỳ cũ xếp hoạt động sửa chữa tàu bay, tàu biển cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài vào nhóm "hàng hóa, dịch vụ khác" với điều kiện tài sản đưa vào Việt Nam phải làm thủ tục tạm nhập và khi sửa xong phải làm thủ tục tái xuất. Luật mới năm 2026 đã chuẩn hóa đưa hoạt động này trực tiếp vào nhóm dịch vụ chuyên ngành hàng không, hàng hải áp thuế 0%.
Về kiểm soát tiêu dùng dịch vụ kỹ thuật số: Giai đoạn trước năm 2025, quy định về dịch vụ phần mềm và nội dung số xuất khẩu còn khá lỏng lẻo, chủ yếu dựa trên hợp đồng và chứng từ ngân hàng. Bước sang năm 2026, Nghị định 181 thắt chặt quản lý đối với sản phẩm nội dung thông tin số bằng cách bắt buộc doanh nghiệp phải lưu trữ các dữ liệu kỹ thuật chứng minh tiêu dùng ngoài Việt Nam (như IP mạng, mã quốc gia của SIM điện thoại, địa chỉ billing khách hàng khai báo...).
Xác định trần tài nguyên xuất khẩu cũ: Trước ngày 01/07/2025, sản phẩm tài nguyên khoáng sản xuất khẩu muốn xét thuế 0% hay không chịu thuế phải dựa vào công thức tính tỷ trọng giá trị tài nguyên và chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất trở lên. Luật mới năm 2026 đã bãi bỏ hoàn toàn công thức tính giá thành phức tạp này và thay thế bằng việc kiểm soát theo Danh mục Phụ lục loại trừ cụ thể do Bộ Công Thương phối hợp Bộ Tài chính ban hành, giúp kế toán dễ dàng tra cứu trực tiếp mà không cần tính toán tỷ lệ.
Diện dịch vụ cung cấp cho khu phi thuế quan: Các quy định loại trừ đối với mảng dịch vụ nội địa cung cấp cho nước ngoài (như khách sạn, du lịch, quảng cáo cung cấp tại Việt Nam) hoặc cung cấp cho khu phi thuế quan (cho thuê văn phòng, nhà xưởng, đưa đón công nhân) được kế thừa tính nhất quán từ Thông tư 219 lên hệ thống văn bản pháp luật mới nhằm tránh việc trục lợi chính sách thuế ưu đãi.